Chuyên mục lưu trữ: Thế giới thực vật

Thông 5 lá: Loài cây đặc hữu ở Việt Nam

Thông 5 lá có ba loài là thông Đà Lạt, thông Pà Cò và Pinus armandii mới được tìm thấy ở Sơn La. Đây là một trong những loại cây quý hiếm, đặc hữu của Việt Nam. Cùng tìm hiểu rõ hơn về loài thông 5 lá này và một vài thông tin về các loài thông khác ngay sau đây nhé!

Cây thông 5 lá

Thông 5 lá là loài cây quý hiếm chỉ có ở Việt Nam, gồm ba loài là thông Pà Cò, thông Đà Lạt và Pinus armandii ở Sơn La.

Thông 5 lá Pinus armandii ở Sơn La

Đặc điểm hình thái

  • Thông 5 lá mọc thẳng, có chiều cao từ 15 – 25m, đường kính thân khoảng 0,8m.
  • Cụm 5 lá kim rất dài, chiều dài khoảng 12 – 24cm, lá buông rủ xuống.
  • Nón quả thông Thông 5 lá Pinus armandii ở Sơn La lớn, có chiều dài từ 7 – 10cm, đường kính nón quả từ 5 – 7 cm.
  • Hạt thông lớn có kích thước trung bình khoảng 0,5 x 1cm. Hạt của loài thông 5 lá này không có cánh hạt.

Thông 5 lá

Đặc điểm sinh thái và phân bố

Thông 5 lá dài mọc ở Xuân Nha, Sơn La gần như thuần loài. Số lượng thông 5 lá Pinus armandii ước tính chỉ vào khoảng 40 cây trưởng thành. Tập trung ở một khu vực rộng khoảng 2 km2, phân bố đều nhau.

Cây sinh trưởng ở vùng đất sét phát triển từ đá mẹ sa phiến thạch, ở vùng núi cao 900 – 1200m.

Cây tái sinh rất hiếm. Hiện nay, mới thấy được 3 cây thông 5 lá con khoảng 2 năm tuổi.

Dưới tầng tán thông thường là cây gỗ nhỏ và cây bụi cao từ 2 – 3m thuộc họ chè, họ re và lau. Chúng mọc thành đám dày đặc.

Giá trị và tình trạng

Loài cây thông trắng 5 lá đặc hữu chỉ phân bố ở Xuân Nha, khu vực biên giới giáp rang giữa Sơn La và tỉnh tỉnh Hua Phan của Lào. Số lượng cá thể khoảng 40 cây trưởng thành, khả năng phân bố, phát tán, tái sinh kém. Vì thế loài thông 5 lá này được đánh giá ở mức độ rất nguy cấp: CR. Đây là nguồn gen quý hiếm, độc đáo cần được bảo vệ và bảo tồn kịp thời.

Thông 5 lá Đà Lạt

Tên khoa học: Pinus dalatensis.

Đặc điểm hình thái

Cây thân gỗ to, tán cây hình nón, xanh tốt. Thông 5 lá cao khoảng hơn 30m, thân có đường kính từ 0,6 – 0,8m. Cây non có vỏ thân nứt dọc, ở cây già thì vỏ lại bong thành từng mảng.

Cành thông 5 lá ngắn, mọc ở trên đầu cành thành cụm. Cành ngắn có 5 lá hình kim ở đỉnh, dài từ 6 – 11cm, rộng từ 0,6 – 0,7cm. Mặt cắt có hình tam giác đều, cạnh lá có răng cưa nhỏ. Có chứa lỗ khí ở hai bên mặt, thường từ 2 – 5 hàng lỗ khí/mặt.

Nón thông đơn tính cùng gốc, có hình trụ, dài từ 5,5 – 10cm, đường kính khoảng 2,5 – 4cm. Mỗi nón dài 2,5cm, rộng từ 1,5 – 2,5cm, có 25 – 50 vảy, mái vảy ở tận cùng của nón. Khi chín thì vảy có màu xám đen.

Hạt thông Đà Lạt có màu nâu, hính trứng, chiều dài từ 0,8 – 1cm, đường kính khoảng 0,4 – 0,5cm. cánh dài khoảng 1,5cm ở trên đỉnh.

Thông 5 lá Đà Lạt

Đặc điểm sinh học

Thông 5 lá Đà Lạt thường chín có quả chín vào tháng 2 – 3. Hiện vẫn chưa thấy tái sinh bằng hạt ở núi Ngọc Linh. Cây sinh trưởng và phát triển chậm.

Đặc điểm sinh thái

Cây mọc ở rừng rậm nhiệt đới, ở núi có độ cao trung bình khoảng 1500 – 2000m.

Có thể phát triển ở trên đất xám đen, đất vàng alít và tầng mỏng bị phong hóa từ đá cát hoặc đá granít.

Phân bố

Phân bố từ Thừa Lưu tỉnh Phú Lộc, Huế đến Tây Nguyên như: Kontum, Đắc Lắc, Lâm Đồng.

Giá trị và tình trạng

Thông 5 lá Đà Lạt là nguồn gen quý hiếm cần được bảo tồn. Có thể được sử dụng trong nghành công nghiệp sản xuất bột giấy.

Hiện nay, thông 5 lá Đà Lạt là loài đang có nguy cơ bị tuyệt chủng và chưa thấy tái sinh. Mức độ đe dọa được xếp vào bậc R.

Biện pháp bảo vệ

Được bảo vệ nguyên vẹn ở trong 2 khu rừng cấm là Ngọc Linh và Chư Yang Sinh. 4 cây còn lại ở thác Uyên Ương Đà Lạt được dùng để thu hạt và nhân giống.

Loài thông này cần phải nhanh chóng đưa vào trồng nhân giống.

Thông Pà Cò

Tên khoa học: Pinus kwangtungensis, được ghi nhận lần đầu tiên ở khu BTTN Hang Kia – Pà Cò, Hòa Bình. Sau đó, còn được phát hiện ở vùng núi đá vôi ở miền Bắc như Cao Bằng, Bắc Cạn, Hà Giang, Sơn La, Thanh Hóa.

Đặc điểm

Là cây thân gỗ cao to, chiều cao có thể trên 25m, đường kính của thân từ 50 -70cm. Cây thường xanh, chồi đông với những vảy chồi có màu nâu nhạt.

Lá thông Pà Cò mọc 5 chiếc ở đầu cành ngắn. Những cành ngắn lại mọc chụm trên đầu các cành dài. Lá cây hơi công, dài từ 4 – 7cm và rộng 1 – 1,2mm. Mặt cắt ngang của thông 5 lá Pà Cò có hình 3 cạnh, mép lá có răng cưa.

Nón thông có hình trứng, mọc đơn độc. Khi nón chín dựng đứng hoặc hơi nằm ngang dài khoảng 6 – 7cm, đường kính nón từ 4,5 – 5,5cm. Mỗi nón thông có 20 – 35 vảy hình trứng ngược. Chiều dài vảy khoảng 2,5cm và chiều rộng là 1,5cm.

Hạt thông 5 lá Pà Cò có hình bầu dục, dài từ 10 – 12mm, rộng khoảng 5 – 6mm, có một cánh mỏng dài khoảng 2cm và rộng khoảng 8mm ở đỉnh. Nón của loài thông này ngắn hơn so với nón của thông 5 lá Đà Lạt.

Thông 5 lá Pà Cò

Đặc điểm sinh học

Quả thông chín vào mùa thu. Tuy nhiên rất ít khi gặp được cây thông mẹ và hoàn toàn không bắt gặp cây con.

Nơi sống và sinh thái

Thông 5 lá Pà Cò thường mọc thành các rải rừng hẹp trên đỉnh núi cao hơn 1300m. Dưới tán là các tầng cây gỗ nhỏ và tầng cây bụi, tầng dưới thường là loài thuộc ngành dương xỉ. Bên dưới là lớp rêu, địa y dày đặc.

Giá trị và tình trạng

Thông 5 lá Pà Cò cho gỗ xây dựng rất tốt. Bên cạnh đó, nhựa dầu có thể sử dụng để làm keo gắn.

Thông Pà Cò được xếp vào mức sắp nguy cấp. Phân bố hạn hẹp, số lượng cây ít và chưa tái sinh. Ngoài ra, cây còn bị khai thác để lấy gỗ, củ nên sắp bị đe dọa tuyệt chủng. Hiện nay, thông 5 lá Pà Cò đang ở mức độ đe dọa là bậc V.

Biện pháp bảo vệ

Cần được bảo vệ nghiêm ngặt nghuyên vẹn ở khu rừng trên núi đá vôi ở Pà Cò, Cao Bằng. Cũng như cần phải nghiên cứu, trồng thử để bảo tồn nguồn gen.

Các loài thông khác

Ngoài thông 5 lá đặc trưng chỉ có ở Việt Nam, nước ta còn có một số loài thông khác như thông 2 lá dẹt, thông 3 lá, thông đuôi ngựa.

Thông hai lá dẹt

Có tên khoa học là Pinus krempfii, họ thông (Pinaceae). Thông 2 lá dẹt là loại thông cổ, đặc điểm đặc trưng là 2 lá dẹt có hình lưỡi kiếm.

Phân bố ở độ cao từ 1.200 – 1.500m ở Lâm Đồng, Việt Nam. Đây là loài đặc hữu, trên thế giới chỉ có ở nước ta.

Thông 2 lá dẹt là cây gỗ, cao trên dưới 30m, đường kính thân 1,6m, có cây đường kính lên đến 2m.

Tán cây rộng, thường sẫm màu, dày và hình rẻ quạt. Thân cây lớn, cành gần như là không có nhánh, đam thẳng vào tán lá.

Hạt thông 2 lá dẹt có màu nâu nhạt, có cánh trắng. Nón quả chín phát tán ở phạm vi rộng, thường chín vào mùa mưa. Đây cũng chính là lý do khiến việc thu thập hạt thông này gặp khó khăn.

thông 2 lá dẹt

Thông ba lá

Còn được gọi là xà nu (Tây Nguyên), ngo (Đà Lạt), có tên khoa học là Pinus kesiya.

Thông 3 lá loài loài cây gỗ lớn, có thân cao thẳng đứng từ 20 – 45m. Vỏ cây có màu nâu xám, có nhiều vết nứt dọc rãnh sâu.

Tán thông ba lá có hình trứng rộng, thân cây ít nhựa nhưng có mùi hắc.

Lá cây có hình kim, thường mọc trên đầu cánh ngắn, có màu xanh ngọc. Lá loài thông này cứng và dài 20 – 25cm.

Nón quả đơn tính cùng với gốc, có hình trứng, cao từ 5 – 9cm và rộng khoảng 4 – 5cm. Nón quả cái thường chín trong 2 năm, khi chín sẽ hóa thành gỗ. Lá noãn thường phát triển thành vảy và chứa 2 hạt/vảy. Hạt thông 3 lá có cánh, dài từ 1,5 – 2,5cm.

Thông ba lá thường được sử dụng lấy gỗ để sử dụng trong xây dựng, làm nguyên liệu sản xuất bột giấy mà ít khi dùng lấy nhựa.

Thông đuôi ngựa

Còn được gọi làthông mã vĩ, có tên khoa học Pinus massoniana Lamb.

Đây là loài cây gỗ lớn, thân cây có thể cao đến 40m, đường kính thân có thể trên 90cm.

Thân thông đuôi ngựa tròn, thẳng hình trục, vỏ cây màu xám hồng và bị nứt dọc. Khi cây già thì vỏ cây sẽ bong thành từng mảng. Thân cây ít nhựa nhưng lại có mùi thơm nhẹ.

Lá thông đuôi ngựa có hình kim, mọc thành cụm gồm 2 lá ở đầu cảnh nhỏ. Lá cây dài từ 15 – 20cm, màu xanh vàng, mềm, cành non đầu lá có màu đỏ.

Nón quả thông đuôi ngựa cũng như thông 3 lá là nón đơn tính cùng gốc. Nón quả loài thông này có đặc điểm năm đầu có màu tím, hình trái xoan. Năm thứ hai có màu xanh và hình trứng. Khi chín sẽ hóa thành gỗ.

Trên đây là thông tin về thông 5 lá, hy vọng sẽ giúp bạn đọc biết hơn về loài thông này. Đồng thơi, biết thêm được những loài thông phổ biến khác đang có ở Việt Nam.

Khổ qua rừng

Cây khổ qua rừng và những công dụng chữa bệnh hiệu quả

Khổ qua rừng là loài quả được rất nhiều người quan tâm. Đây là một loại quả và cũng là một trong những nguyên thực vật có tác dụng chữa bệnh hiệu quả.

Khổ qua rừng là cây gì?

Khổ qua rừng còn được gọi với cái tên dân gian khác là mướp đắng rừng, Ổ qua rừng, cẩm lệ chi, lương qua.

Khổ qua rừng
Khổ qua rừng

Nó có tên khoa học là Momordica charantia thuộc chi mướp đắng (Momordica), họ bầu bí (Cucurbitaceae), bộ bầu bí (Cucurbitales).

Mướp đắng rừng có tên tiếng anh là wild bitter melon, wild bitter squash, wild bitter gourd.

Phân bố

Cây mướp đắng rừng có nguồn gốc ở một số quốc gia ở Châu Phi và Châu Á như Việt Nam, Pakistan, Trung Quốc, Nam Phi, Ấn Độ, Đông Nam Á, Caribbean…và một số ít ở Châu Úc.

Ở Việt Nam, cây khổ qua rừng có thể mọc ở nhiều vùng đồi núi khác nhau. Nhưng mướp đắng rừng thường mọc nhiều ở vùng Miền Nam.

Đặc điểm của cây khổ qua rừng

quả khổ qua rừng
quả khổ qua rừng

Thân cây:

  • Đây là loài dây leo thân thảo sống hàng năm, chu kỳ sống 5-6 tháng
  • Cây khổ qua có dạng dây leo bằng tua cuốn
  • Thân có cạnh, dây có thể bò 2-3 mét

Lá cây:

  • Lá mọc so le
  • Dài 5-10 cm, rộng 4-8cm
  • Phiến lá chia làm 5-7 thuỳ, hình trứng, mép khía răng
  • Mặt dưới lá mầu nhạt hơn mặt trên
  • Gân lá có lông ngắn

Hoa cây khổ qua rừng:

  • Hoa đực và hoa cái mọc riêng ở nách lá, có cuống dài
  • Cánh hoa màu trắng

Quả khổ qua rừng:

  • Quả hình thoi, dài 8-10cm, mặt ngoài có nhiều u lồi
  • Quả chưa chín có mầu vàng xanh, khi chín mầu vàng hồng

Thành phần hóa học của cây khổ qua rừng:

  • Có nhiều nước
  • Lipid
  • Năng lượng 79kJ (19kcal)
  • Carbohydrat 4.32g
  • Đường 1,95g
  • Chất xơ thực phẩm 2g
  • Chất béo 0,18g
  • Chất béo no 0,014g
  • Chất béo không no đơn 0,033g
  • Chất béo không no đa 0,078g
  • Protein 0.84g, Nước   93,95g
  • Vitamin A equiv 6μg (1%)
  • Thiamin (Vit B1) 0,051mg (4%)
  • Riboflavin (Vit B2) 0,053mg (4%)
  • Niacin (Vit B3) 0,280mg (2%)
  • Vitamin B6 0,041mg (3%)
  • Axit folic (Vit, B9) 51μg (13%)
  • Vitamin B12 0μg (0%)
  • Vitamin C 33mg (55%)
  • Vitamin E 0,14mg (1%)
  • Vitamin K 4,8μg (5%)
  • Canxi 9mg (1%)
  • Sắt 0,38mg (3%)
  • Magie 16mg (4%)
  • Phospho 36mg (5%)
  • Kali 319mg (7%)
  • Natri 6mg (0%)
  • Kẽm 0,77mg (8%)

Công dụng của cây khổ qua rừng

Công dụng của khổ qua rừng
Công dụng của khổ qua rừng

Khổ qua rừng được sử dụng làm món ăn

Những món ăn được chế biến từ khổ qua rừng bao gồm:

  • Lá và đọt khổ qua non dùng có thể dùng làm rau luộc, xào
  • Lá và đọt khổ qua non dùng làm rau nấu canh, là loại canh có tác dụng giải nhiệt rất tốt
  • Canh lá và đọt khổ qua rừng có thể nấu chay, canh mặn nấu với xương, cá và thịt bầm vò viên ăn rất hấp dẫn
  • Quả khổ qua rừng xanh, bỏ ruột, xắt mỏng làm món rau xào riêng hoặc hổn hợp với nhiều loại ra quả khác, đặc biệt món ổ qua xắt mỏng xào trứng
  • Khổ qua rừng xanh bổ dọc và xắt khúc nấu canh với thịt, xương có vị canh rất ngon
  • Món khổ qua hầm

Những bài thuốc dân gian từ cây mướp đắng rừng

  • Thanh nhiệt
  • Giải độc
  • Giúp sáng mắt
  • Nhuận trường
  • Tiêu đờm
  • Dùng trong các trường hợp trúng nắng
  • Sốt nóng mất nước
  • Viêm nhiễm đường sinh dục
  • Tiết niệu
  • Viêm kết mạc cấp và mãn tính
  • Giúp tinh thần thư thái, an thần
  • Giảm stress
  • Giúp da dẻ mịn màng
  • Ngăn ngừa và chữa các căn bệnh về da
  • Đặc biệt công năng kiện tì, thúc đẩy chuyển hóa của chất trong khổ qua giúp cơ thể ức chế sự chuyển hóa và hấp thu đường trong cơ thể, ngăn ngừa căn bệnh đái tháo đường và ổn định đường huyết ở người tiểu đường
  • Dây và lá khổ qua tươi đem nấu (hoặc giã lấy nước) để uống có công dụng hạ sốt
  • Giã lá và dây để đắp trị mụn nhọt
  • Dân gian còn dùng khổ qua rừng cả trái, dây và lá để chữa trị các chứng thuộc về gan bằng cách chặt khúc ngắn 3 đến 4 cm, đem phơi khô để nấu nước uống hằng ngày
  • Dây khổ qua còn dùng trị các chứng lỵ, đặc biệt là lỵ amíp
  • Hạt khổ qua (hạt của trái già) dùng trị ho và viêm họng bằng cách nhai hạt và nuốt nước từ từ rồi bỏ xác
  • Người ta còn dùng hoa khổ qua phơi khô, tán thành bột để dành uống trị đau bao tử
  • Dùng hạt khổ qua chữa trị mỗi khi bị côn trùng cắn bằng cách dùng khoảng 10 gr hạt nhai, nuốt nước, còn xác hạt thì đắp lên vết cắn
  • Những người hay bị mụt nhọt có thể dùng lá khổ qua khô đốt cháy, tán thành bột mịn để đắp lên mụt nhọt

Những tác dụng của cây khổ qua rừng theo đông y

  • Chống ung thư (Anticancer)
  • Tác dụng tẩy giun (Antihelmintic)
  • Chống sốt rét (Antimalarial)
  • Kháng virus (Antiviral)
  • Bảo vệ tim mạch (Cardioprotective)
  • Bệnh tiểu đường (Diabetes)
  • Giảm Cân (Weight Loss) bằng cách kết hợp giữa khoai từ và khổ qua rừng có tác động tạo kết quả giảm cân rõ rệt cho người béo phì
  • Đau bụng  sốt (fevers)
  • Bỏng (burns)
  • Đau kinh nguyệt (painful menstruation)
  • Ghẻ và các vấn đề về da khác
  • Nó cũng đã được sử dụng như một chất ngừa thai  để tránh thai

Những tác dụng của cây khổ qua rừng theo tây y

Phòng chống ung thư:

  • Thành phần protein và nhiều lượng vitamin C trong quả khổ qua giúp nâng cao chức năng miễn dịch của cơ thể, làm cho tế bào miễn dịch có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư
  • Nước cốt mướp đắng chứa thành phần protein tựa như hoạt chất Alkaloid, giúp tăng cường chức năng nuốt của các thực bào

Giảm thấp đường huyết

  • Nước cốt quả khổ qua tươi tươi có tác dụng hạ đường huyết tốt
  • Là món ăn lý tưởng cho người bệnh tiểu đường

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những kiến thức về cây khổ quả rừng và công dụng rất tốt của nó đối với sức khỏe con người. Hi vọng với những kiến thức bổ ích ở bài viết trên sẽ giúp mọi người hiểu hơn về loài cây này nhé.

Chuối hột rừng

Chuối hột rừng – một loài thực vật có công dụng rất tốt

Chuối hột rừng là một loài thực vật có công dụng rất tốt đối với sức khỏe con người. Tất cả các bộ phận của cây chuối hột rừng đều có giá trị y học cao và đặc biệt là hột. Để hiểu rõ hơn về cây chuối hột rừng và những công dụng của nó, mời mọi người cùng tìm hiểu bài viết dưới đây.

Đặc điểm của cây chuối hột rừng

Chuối hột rừng
Chuối hột rừng
  • Cây chuối hột rừng cao khoảng 3 đến 4 m, thân là thân cây giả
  • Chuối hột có phiến lá dài, mặt dưới có tia, cuống xanh sọc đỏ
  • Hoa có màu đỏ thẫm xen lẫn những quả chuối vàng ruộm, hoa mọc thẳng ở ngọn
  • Buồng chuối hột rừng thường ít hơn 10 nải, quả có cạnh và chứa nhiều hạt to từ 4 đến 5mm

Cách ngâm rượu chuối hột rừng

Rượu chuối hột rừng có công dụng rất tốt đối với sức khỏe của con người. Nếu bạn sử dụng quả chuối hột rừng ngâm với rượu không đúng cách sẽ không có tác dụng. Do đó, chúng tôi sẽ hướng dẫn cách ngâm rượu chuối hột rừng đúng cách:

Cách ngâm rượu chuối hột rừng
Cách ngâm rượu chuối hột rừng
  • Chọn hột chuối rừng loại nhỏ, không dùng hạt quá to để ngâm
  • Rửa sạch và để ráo nước trước khi ngâm, sau đó đem hạt chuối hột rừng sao vàng hạ thổ
  • Tỷ lệ ngâm 1kg hột và 10 lít rượu (rượu phải là rượu trắng, không có tạp chất)
  • Chọn rượu nếp nấu ngon có độ cồn từ 38 đến dưới 45 độ để ngâm
  • Ngâm rượu sau khoảng 100 ngày là có thể dùng được

Công dụng của chuối hột rừng

Chuột hột rừng có nhiều tác dụng chữa bệnh tốt như sỏi thận, tiểu đường, máu nhiễm mỡ, đau lưng nhức mỏi, chức năng gan thận kém…

Chữa sỏi thận

Nguyên liệu: hạt của quả chuối hột rừng chín

Cách thực hiện:

  • Người bệnh sử dụng chuối hột rừng chín lọc lấy hạt
  • Lấy hạt phơi khô, sau đó tán nhỏ nấu lấy nước uống
  • Cho khoảng 7 thìa cà phê bột hạt chuối hột rừng vào 2 lít nước đun nhỏ lửa
  • Tới khi còn 2/3 nước là dùng được
  • Uống đều đặn hằng ngày như uống nước trà
  • Dùng liên tục trong 2 đến 3 tháng để có hiệu quả tốt

Chữa đau lưng, thấp khớp, trị đau nhức chân tay

Nguyên liệu: hạt chuối hột rừng và rượu 40 độ

Cách thực hiện:

  • Lấy 200g hạt chuối hột giã nát và ngâm với rượu 40 độ trong vòng 10 ngày
  • Ngâm càng lâu càng tốt, thỉnh thoảng lắc đều lên
  • Mỗi ngày uống 2 lần, 1 lần uống 15ml vào trước bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ
  • Nếu thấy khó uống thì có thể cho thêm đường

Chữa hắc lào

Nguyên liệu: quả chuối hột rừng xanh

Cách thực hiện:

  • Lấy chuối hột rừng còn xanh, cắt đôi hứng lấy nhựa bôi vào vùng bị hắc lào mỗi ngày

Chữa đau bụng kinh

Nguyên liệu: vỏ quả chuối hột rừng, quế chi, cam thảo

Cách thực hiện:

  • Lấy 50g vỏ quả chuối hột, phơi khô, sao vàng, tán bột
  • Quế chi 5g, cam thảo 3g, tán bột
  • Trộn đều các nguyên liệu cùng mật ong thành viên 5g, uống 1 viên 3 lần trong ngày cùng với nước ấm

Chữa kiết lị

Nguyên liệu: vỏ quả chuối hột rừng, vỏ quả lựu, búp ổi

Cách thực hiện:

  • Lấy 30g vỏ quả chuối hột rừng, 30g vỏ quả lựu, 20g búp ổi
  • Phơi khô, thái nhỏ và sắc lấy nước uống

Chữa kiết lị ra máu

Nguyên liệu: củ cây chuối, cây sả

Cách thực hiện:

  • Dùng củ chuối hột rừng kết hợp cùng với củ sả
  • Mỗi thứ 5g, thái nhỏ, sao vàng, sắc với 300ml nước cho tới khi còn 50ml
  • Uống hỗn hợp một lần/ngày

Chữa táo bón

Nguyên liệu: Hoa của cây chuối hột rừng, gỏi thịt gà

Cách thực hiện:

  • Hoa chuối luộc hoặc trộn gỏi thịt gà ăn để tăng cường chất xơ giúp chống táo bón
  • Uống nước hoa chuối còn có tác dụng giúp loại bỏ cặn lắng và axit uric trong bàng quang
  • Loại bỏ chất độc ra khỏi cơ thể
Cây đước

Cây đước loài cây ngập mặn rất phổ biến

Cây đước là một loài cây ngập mặn rất phổ biến ở những vùng đồng bằng ngập mặn từ Quảng Trị đến đồng bằng sông Cửu Long. Đây là một loài thực vật rất quan trọng giúp phòng hộ những khu vực ngập mặn và đồng bằng ven biển của nước ta.

Đặc điểm của cây đước

Cây đước có tên khoa học là Rhizophora apiculata Blume thuộc họ Rhizophoraceae.

Cây đước
Cây đước

Thân cây đước:

  • Là cây thân gỗ, tròn, mọc thẳng, có nhiều vết nứt dạng ô vuông
  • Cao từ 20 đến 35m
  • Đường kính thân từ 30 đến 45 cm
  • Vỏ cây dày màu nâu xám đến nâu đen

Lá cây đước:

  • Lá cây có đặc tính phân cành cao và tán lá cây đước có hình dù lúc nhỏ
  • Biến đổi thành hình trụ lúc cây từ 6 tuổi trở đi, cành cây thường nhỏ, có khả năng tỉa cành tự nhiên
  • Lá đơn, mọc đối từng đôi một, phiến lá hình thuôn dài, đầu lá nhọn
  • Gốc lá hình nêm, gân lá nổi rõ ở mặt dưới

Hoa cây đước:

  • Cụm hoa của cây đước hình tán
  • Mỗi cặp có hai hoa mọc từ nách lá
  • Hoa không cuống, màu đỏ lợt
  • Cây thường ra hoa vào tháng tư và tháng năm

Quả cây đước:

  • Có hình trái lê, phình to ở phía dưới
  • Quả chín vào tháng bảy đến tháng mười nhưng cuối mùa rất dễ bị sâu, mọt đục

Rễ cây đước:

  • Do sống tại vùng bùn lầy ngập mặn nên cây đước có bộ rễ khá đặc biệt
  • Hình dạng rễ của cây đước khá phức tạp
  • Có rễ cọc ít phát triển ngược lại hệ thống rễ chống vững chắc bao quanh cây lại đặc biệt phát triển
  • Mỗi cây có từ tám đến mười hai rễ chống
  • Rễ có tác dụng chống đỡ thân cây và có nhiệm vụ hút nước và chất dinh dưỡng trong đất để nuôi cây
  • Rễ thở mang chức năng hô hấp cho cây thường mọc trực tiếp ở trên thân cây, tại nơi ít ngập nước

Phân bố của cây đước

Đước là một loại cây sinh trưởng và phát triển tốt ở vùng đất bùn mịn, vùng nước mặn hoặc lợ, khí hậu ấm áp quanh năm. Cây thường phát triển ở những khu vực rừng ngập mặn, vùng ven biển các nước có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới.

Phân bố của cây đước
Phân bố của cây đước

Ở nước ta, cây đước thường tập chung ở những vùng ven biển miền Trung đến Kiên Giang. Cây đặc biệt phát triển và có số lượng lớn nhất là ở Cà Mau, Cần Giờ, Bến Tre.

Tác dụng của cây đước

Cây đước là một loài cây có rất nhiều tác dụng đối với hệ sinh thái của nước ta bao gồm:

  • Giúp phục hồi các rừng ven biển ở nước ta
  • Gỗ đước phục vụ cho đời sống của dân cư quanh vùng, làm củi chất đốt nhờ tạo được nhiệt lượng cao
  • Than từ gỗ đước được người dân ưa thích sử dụng và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị
  • Gỗ từ cây đước còn xẻ làm ván, đóng đồ gia dụng như bàn ghế, giường tủ
  • Vỏ đước thường được dùng trong công nghiệp thuộc da, công nghệ in, nhuộm lưới
  • Là nơi cư trú của các loài động vật đến sinh sống như chim, thú, lưỡng cư, bò sát, cua, tôm, các loại cá, động vật đáy
  • Cây đước giúp phòng hộ của nước ta, bảo vệ bờ biển, chống xâm lấn, xói mòn các đồng bằng ven biển, cố định các bãi bồi ven biển, chống gió bão, sóng thần
  • Cung cấp oxi, điều hòa khí hậu, có giá trị trong nghiên cứu khoa học
  • Rừng đước cùng là địa điểm thu hút du lịch nổi tiếng của nước ta

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những thông tin bổ ích về cây đước và những đặc điểm, công dụng của chúng. Hi vọng với những kiến thức ở bài viết trên sẽ giúp mọi người hiểu hơn về loài thực vật này.

Cây mắm biển có những lợi ích gì?

Cây mắm biển là cây điển hình của hệ sinh thái vùng ngập mặn. Đây là loại cây đóng vai trò quan trọng giúp ngăn chặn sự xâm lấn của biển, sạt lở nước triều lên và biến đổi khí hậu. Cùng tìm hiểu rõ hơn về cây mắm biển, lợi ích của loài cây này như thế nào ngay sau đây.

Thông tin cây mắm biển

Rừng ngập mặn không thể thiếu quần thể cây mắm biển. Đây là loài cây có giá trị kinh tế không cao. Tuy nhiên, cây mắm biển lại là một trong số những cây đóng vai trò quan trọng trong hình thành và phát triển hệ thống rừng ngập mặn.

Theo những nghiên cứu của các nhà khoa học, sự phát triển của hệ sinh thái rừng ngập mặt bắt đầu từ sự sinh trưởng và phát triển của cây mắm biển. Loài cây này có sức sống mãnh liệt. Sinh sôi, phát triển từ những bãi bùn ngâm mình trong nước mặn cho đến những khu đất rất cao.

Cây mắm biển

Vai trò

Vai trò chính của cây mắm biển là cố định đất giúp phòng tránh sự xâm lấn của biển và phòng ngừa sạt lở đất. Bởi bộ rễ của loài cây này có cấu trúc vững chắc ăn sâu xuống lòng đất. Đặc điểm của loài này có sức chịu sóng, gió và ngập mặn quanh năm

Phân loại

Tên khoa học của cây mắm biển là Avicennia marina. Mắm biến có nhiều loài khác nhau như mắm đen, mắm trắng hoặc mắm ổi…

  • Avicennia alba: Mắm lưỡi đồng hay mắm trắng.
  • Avicennia bicolor: Mắm hai màu.
  • Avicennia balanophora.
  • Avicennia marina: Mắm ổi.
  • Avicennia lanata: Mắm quăn.
  • Avicennia eucalypti folia: Mắm lá bạch đàn.
  • Avicennia officinalis: Mắm đen.

Thành phần hóa học

Cây mắm biển có chứa các hợp chất uteolin 7-O-methyl ether, isorhamnetin 3-O-rutinoside và chrysoeriol 7-O-glucoside. Ngoài ra còn có các hợp chất phức tạp có tác dụng kết nối loại galactoside.

Công dụng

Được dùng làm củi đun, cất nhà, làm xuồng ghê. Nhiều nhà khoa học đang nghiên cứu cây mắm cho biết rằng có thể sử dụng cây mắm biển trong chế biến dược liệu. Đồng thời, loài cây này có thể cung cấp sắc tố cho ngành công nghiệp thuộc da.

Để hiểu rõ hơn về cây mắm biển, cùng tìm hiểu hai loại phổ biến nhất là mắm biển trắng và mắm biển đen.

Cây mắm biển trắng

Cây mắm biển trắng có tên khoa học là Avicennia marina Vierh. Var. alba Bakhuiz, họ Verbenaceae.

Đặc điểm hình thái

Cây to hoặc cây nhỡ, phần cành từ gốc, cao khoảng 10 – 20m. Rễ hình dùi, mọc trên bùn. Cành non phủ lông xám hoặc trắng, cành bóng và già, có nhiều lỗ. Lá hình bầu dục thuông, mọc đối, đầu và góc nhọn, mép hơi lượn sóng, mặt bên trên nhẵn, mặt dưới có lông màu trắng, hai mặt của lá có tuyến tiết ra muỗi thừa, cuống lá cũng có lông trắng.

  • Cây có thân to hoặc nhờ, cao từ 10 – 20m, cành mọc từ gốc.
  • Rễ cây mắm biến mọc trên bùn có hình dùi. Có rễ phổi và rễ đất.
  • Cành non phủ một lớp lông trắng hoặc xám. Cành già bóng, có nhiều lỗ.
  • Lá cây có hình bầu dục, thuôn mọc đối xứng nhau. Đầu và góc lá nhọn, mặt trên nhẵn, dưới có lông màu trắng. Mép lá có hình hơi lượn sóng. Cuống lá có lông trắng.
  • Hoa mắm biển trắng mọc thành chùm nhiều hoa nhỏ màu vàng.

Cây mắm biển

Đặc điểm sinh thái

Cây mắm biển trắng ưa sáng, sinh trưởng, phát triển nhanh chóng trong đất bùn, cát, sét và độ mặn của nước mặn, lợ, mặn.

Đây là loại cây cho chồi gối và ra hoa vào đầu mùa hè từ tháng 4 – tháng 6 dương lịch. Ra quả vào tháng 9 – 11 dương lịch. Điều đặc biệt, chỉ vài giờ sau khi quả mắm biển trắng rụng cây mầm bên trong sẽ hút hết nước ra, rồi làm vỡ vỏ bao ngoài quả, sinh trưởng phát triển thành cây mới.

Mắm biển trắng thường chiếm các diện tích mới bồi ở ven biển, ở nơi mà có thủy triều lên xuống hàng ngày. Nhìn chung đất sinh trưởng và phát triển phù hợp của loài cây này là đất bùn nơi có thủy triều lên xuống.

Bộ phận được sử dụng của cây mắm biến trắng là hạt, vỏ, rễ.

Cây mắm biển đen

Cây mắm biển đen có tên khoa học là Avicennia Marina (Forsk.) Vierh và tên đồng nghĩa là Secura Marina Forsk.

Đặc điểm hình thái

Là cây gỗ to có thể cao đến 15m, có nhiều cành. Cành non của cây mắm biển đen có 4 góc.

Lá cây mọc đối xứng nhau, phiến lá xoan hình bầu dục hoặc xoan ngược. Lá dài từ 3 – 7cm, rộng từ 1 – 3 cm. Mặt trên có màu lục sáng, không lông. Mặt dưới màu xanh xám, có gân phụ mảnh, cuống lá dài khoảng 4 – 15cm. Mỗi cành nhỏ có từ 5 – 7 cặp lá đối xứng.

Hoa màu vàng nâu, có 4 nhụy, vòi nhụy ngắn. Quả cây mắm biển đen nhỏ, hình xoan, có lông màu xám. Hoa quả ra quanh năm.

Bộ phận được sử dụng là rễ, vỏ thân, quả.

Cây mắm biển

Đặc điểm sinh thái

  • Cây ưa sáng, có khả năng chịu mặn giỏi. Có thể sống được ở môi trường nước mặn hoặc nước lợ. Mắm biển đen thường sống cố định tại bãi lầy.
  • Vở cây mắm biển đen có chứa nhiều lapachol và tamin.
  • Lá có chứa nhiều đạm nên được sử dụng làm phân xanh. Quả mắm biển đen có thể ăn được.
  • Hoa là nguồn để nuôi ong lấy mật, thân cây để lấy củi.
  • Vỏ thân và rễ có thể được dùng để làm thuốc chữa bệnh phong.

Cây mắm biển có tác dụng chữa bệnh gì?

Trong Đông y, cây mắm biển là một vị thuốc nam quý, có nhiều tác dụng điều trị bệnh. Chẳng hạn như:

  • Chữa bệnh phong (hủi): Sử dụng vỏ cây mắm biển chế biến dưới dạng cao mềm hoặc lỏng hoặc dùng vỏ cây ngâm rượu uống.
  • Chữa viêm loét: Pha 50% cao mắm lỏng với 50% nước rồi đắp vào vết loét.
  • Hỗ trợ điều trị ưng thư, ngăn ngừa và điều trị ung loét, sưng đau.
  • Chữa mất ngủ, an thần và suy nhược thần kinh.
  • Trị bệnh hoại tử: Sử dụng lá cây mắm biển nhai nhuyễn rồi thêm một ít muối, dùng đắp lên vị trí bị thương. Nếu vết thương lành, không bị lở loét thì đắp kín, còn lở loét thì chừa lại chỗ trống để chất độc có thể được loại bỏ ra ngoài. Thay thuốc 1 lần/2 ngày.
  • Chữa lở loét, viêm da: Lấy lá mắm biển rửa sạch, đun sôi với nước. Chắt lấy nước uống là được. Uống nước này còn giúp trợ tim và mát gan.
  • Ở Ấn Độ còn sử dụng hạt mắm biển làm thuốc kích dục. Quả xanh giã nát đắp vào vùng bị áp xe mưng mủ sẽ nhanh chóng khỏi.
  • Có thể dùng tro gỗ của cây mắm biển làm bột giặt thay xà phòng do có chứa lượng lớn alcaline.
  • Người dân miền Nam nước ta sử dụng cây mắm biển đuổi muỗi.

Thực trạng cháy rừng ở Việt Nam hiện nay

Nước ta có diện tích rừng lớn nên vào mùa hanh khô thường có nguy cơ bị cháy rừng. Mặc dù các địa phương đều tích cực phòng và chống cháy rừng nhưng nhiều vụ cháy rừng vẫn diễn ra. Vậy thực trạng cháy rừng ở Việt Nam hiện nay như thế nào? Cùng tìm hiểu nhé!

Cháy rừng hay lửa rừng là hiện tượng lửa phát sinh trong một khu rừng tác động, tiêu hủy một vài hoặc tất cả những thành phần của khu rừng đó. Đám cháy có thể được kiểm soát hoặc không thể kiểm soát.

cháy rừng ở việt nam

Nguyên nhân gây ra cháy rừng thường gặp

Cháy rừng thường xuất phát từ hai nguyên nhân: Do phát sinh từ tác động của con người hoặc do điều kiện thời tiết tự nhiên.

Đốt rừng

Con người dùng lửa để đốt rừng với mục đích làm nương rẫy hoặc mang lại những sử dụng khác thay thế rừng.

Cháy rừng tự phát sinh trong tự nhiên

Tình trạng cháy rừng tự phát sinh này đống vai trò quan trọng trong quá trình diễn thế rừng. Nguyên nhân gây cháy rừng tự nhiên là do sâu bọ. Dịch bệnh phát triển mạnh, cây cối phát triển yếu hơn, nhiều cây chết, gỗ khô. Kết hợp với những hiện tượng thời tiết khác như nắng nóng kéo dài, thời tiết hanh khô kết hợp với không khí nóng sẽ tạo ra những trận cháy rừng lớn.

Sau đó một thời gian các hạt giống còn sót lại hoặc do chim thú, gió, nước đem đến sinh sôi và phát triển trở lại. Nhưng cũng có thể gây ra hậu quả không thể tái sinh, cây cối không mọc lại được trên khu vực đã xảy ra cháy rừng.

cháy rừng ở việt nam

Thực trạng cháy rừng ở Việt Nam

Theo thống kê 2016 của Tổng cục Lâm nghiệp:

  • Năm 2016, nước ta đã xảy ra hàng chục vụ cháy rừng. Diện tích rừng thiệt hại hơn 3000 ha.
  • Năm 2017, cả nước xảy ra 182 vụ cháy rừng lớn nhỏ, diện tích rừng thiệt hại là hơn 350 ha.
  • Đến đầu năm 2018, có nhiều vụ cháy rừng đã xảy ra trên nhiều địa phương. Chẳng hạn như Lạng Sơn, Lai Châu, Điện Biên, Gia Lai, Đắc Lắc, Vũng Tàu, Bình Thuận, Kiên Giang, Cà Mau… Mặc dù chưa gây thiệt hại lớn về tài nguyên và người nhưng lại cho biết diễn biến của thời tiết; cần phải nâng cao ý thức cộng đồng trong phòng chống cháy rừng.

Hậu quả của cháy rừng

Cháy rừng gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, bao gồm:

  • Cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.
  • Gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường, hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu.
  • Lũ lụt, xói mòn, sạt lở đất, lũ quét (nếu cháy rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ).
  • SInh vật, động thực vật bị thiêu hủy, dẫn đến mất cân bằng sinh thái.
  • Ô nhiễm không khí. Khói bụi bay vào không khí khiến cho vùng trời xung quanh bao trùm trong khối không khí bụi bẩn. Người dân sống trong khu vực đó sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, gây bệnh tật.
  • Thiệt hại về kinh tế, cuộc sống con người, xác hội bị ảnh hưởng trầm trọng.

Những hệ lụy này hàng chục năm sau con người cũng không dễ dàng khắc phục. Vì thế, việc chủ động phòng chống cháy rừng đã và đang được đặt lên hàng đầu cho cả xã hội, đặc biệt vào mùa khô, nắng nóng, nguy cơ cháy rừng dễ xảy ra hơn.

cháy rừng ở việt nam

Biện pháp phòng chống cháy rừng ở Việt Nam

Để có thể phòng chống cháy rừng hiệu quả thì cần phải có sự chung tay góp sức của cả cộng đồng. Ngày 11/2/2019, Tổng Cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp đã có Công điện số 156/CĐ-TCLN-KL gửi đến các tỉnh đề nghị khẩn trương thực hiện triển khai những biện pháp phòng chống cháy rừng.

Tuyên truyền, giáo dục ý thức phòng cháy chữa cháy rừng

Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục cho người dân về pháp luật phòng chống và chữa cháy rừng. Đồng thời, tuyên truyền giáo dục nâng cao cảnh giác phòng chống cháy rừng.

Tuyên truyền trên loa truyền thanh thường xuyên. Các huyện và cơ sở tổ chức họp dân, vận động ký cam kết khi dọn đốt nương rẫy không để cháy lan vào rừng.

Những chủ rừng thì cần phải có cam kết phòng chống cháy rừng khi tham gia trồng rừng mới và khoanh nuôi tái sinh.

Quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy. Vận động, tuyên truyền cho người dân không đốt rừng làm nương rẫy bừa bãi.

Xử lý nhanh, kịp thời cháy rừng

Đối với địa phương xảy ra cháy rừng thì cần phải chủ động xử lý nhanh chóng, kịp thời. Bên cạnh đó, cần làm rõ được nguyên nhân, xử lý nghiêm minh người có hành vi vi phạm về luật phòng chống và chữa cháy rừng.

Khen thưởng cá nhân, tổ chức có thành tích trong phòng, chữa cháy rừng

Có chế độ khen thưởng cho cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong việc phòng chống và chữa cháy rừng. Nhờ vậy mà mỗi người dân có ý thức hơn trong việc tham gia phòng cháy, chữa cháy. Cũng như phát huy tốt nhất sức mạnh tập thể của toàn dân từ đó xử lý nhanh, kịp thời nếu có cháy rừng xảy ra.

Tăng cường kiểm tra, rà soát

Các hạt kiểm lâm huyện cần phải tăng cường kiểm soát các biện pháp phòng chống chữa cháy rừng của từng đơn vị, địa phương.

  • Giám sát, kiểm tra chặt chẽ người ra vào rừng.
  • Phát hiện sớm và xử lý nhanh chóng những vụ cháy khi vừa phát sinh.
  • Phân công, bố trí lực lượng thường xuyên kiểm tra, gác trực vào mùa cao điểm, nắng nóng, hanh khô.
  • Thực hiện quy chế phối hợp giữa các liên ngành như kiểm lâm, quân đội, công an… trong bảo vệ và phòng chống, chữa cháy rừng.
  • Có những biện pháp như đảm bảo lực lượng, trang thiết bị, hậu cần, thường trực… Điều này giúp ứng phó kịp thời trong các tình huống cấp bách khi xảy ra cháy rừng.
  • Kiểm tra thường xuyên để có thể phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
  • Cần duy trì chế độ thường trực 24/24 trong mùa khô nhằm kiểm soát chặt chẽ; giảm thiểu nguy cơ bị cháy rừng hoặc phát hiện địa điểm cháy kịp thời.
  • Nghiêm cấm mọi người dân hoặc chủ rừng tự ý xử lý đốt rừng.

Theo dõi, cập nhật tình hình thời tiết thường xuyên

Theo dõi và cập nhật tình hình thời tiết thường xuyên sẽ giúp dự đoán được cấp cháy rừng nếu xảy ra. Từ đó, chỉ đạo, bố trí lực lượng, có các cách xử lý phù hợp, kịp thời.

Trên đây là thực trạng cháy rừng ở Việt Nam hiện nay. Cũng như những hậu quả, biện pháp phòng chống và chữa cháy rừng. Mỗi người dân cần ý thức hơn trong việc phòng ngừa để giảm thiểu tối đa các vụ cháy rừng.

Các loại lan rừng quý hiếm và thường gặp

Các loại lan rừng quý hiếm và thường gặp là những loại nào không phải người chơi lan nào cũng biết được hết. Bài viết này sẽ giới thiệu một số loài lan rừng quý hiếm và thường gặp nhất hiện nay. Tham khảo ngay sau đây nhé!

Các loại lan rừng quý hiếm

  • Hoàng thảo kèn. Đây là một trong các loại lan rừng quý hiếm và rất đắt đỏ. Chi phí một cây rơi vào khoảng 2 – 3 triệu đồng.
  • Lan Trần Tuấn. Có mùi thơm dịu nhẹ, giá bán khoảng 2 triệt đồng/cây.
  • Lan Trầm tím. Có vẻ đẹp rực rỡ, quyến rũ, chi phí khoảng hơn 1 triệu đồng/cây.
  • Đơn cam. Đây là một trong các loại lan rừng quý hiếm được săn lùng nhiều nhất hiện nay. Đơn cam khá khan hiếm ở nước ta.
  • Lan giả hạc. Mùi thơm rất dễ chịu. Hoa giữa được 7 – 10 ngày mới tàn, khi tàn vẫn còn màu và mùi hương. Giá bán mỗi kg khoảng một triệu đồng.
  • Lan kiều dẹt. Có màu vàng tươi, chùm hoa đẹp, mùi thơm dễ chịu. Giá bán mỗi kg khoảng 600 nghìn đồng.
  • Hoa lan trầm vàng. Mùi thơm nhè nhẹ, khoe sắc vào mùa xuân, có giá bán mỗi cây khoảng 500 nghìn đồng.
  • Lan long Tu. Thuộc loài hoàng thảo có hoa đẹp, thơm mát, nở vào dịp tết đến xuân về.
  • Lan trúc phật bà. Có nhiều cánh xòe rộng với ba màu sắc là vàng, trắng và phớt tím tinh tế.
  • Lan ngọc điểm. Nở vào dịp tết nguyên đán, hoa có mùi thơm nồng.
các loại lan quý hiếm
Hoa lan ngọc điểm

Các loại lan rừng phổ biến ở Việt Nam

Ở nước ta có nhiều loại lan rừng khác nhau, sau đây là những loại phổ biến nhất:

Phong lan đơn thân

Thường bám trên vách đá hoặc thân cây và thân phát triển dài theo một trục. Được phân bố phổ biến ở vùng núi thấp hoặc cao trung bình, rất dễ trồng và ra hoa, hợp với khí hậu miền Bắc. Có 2 dạng:

Lan có thân vươn dài và rễ khí, cây lớn

Chi Lan Giáng hương (Aerides) có kích thước lớn, hoa chùm, màu sắc tươi và có mùi thơm.

  • Lan Giáng hương thơm (Aerides odorata) hay Quế lan hương. Hoa màu vàng, ở Việt Nam còn có thêm hai màu khác là trắng và hồng nhạn.
  • Lan Giáng hương Quế nâu (Aerdes houlletiana) hay Tam bảo sắc. Hoa lớn, cụm rủ xuống và xếp dày. Có màu vàng cam, nâu nhạt và đầu cánh màu tím.
  • Lan Giáng hương nhiều hoa (Aerides multiflora) còn được gọi là lan Đuôi cáo. Thân ngắn, mập, lá dải, hoa nhỏ, xếp thành bông dài, có màu trắng điểm thêm đốm tím ở đỉnh và gốc hoa.
các loại lan thường gặp
Lan giáng hương

Chi lan Van đa (Vanda) hoa lớn, màu sắc đậm, có mùi thơm và rất bền, gồm:

Lan Van đa Chanh (Vanda fuscoviridis) có hoa lớn, xếp thưa, cụm hoa dài khoảng 10 – 15cm. Màu vàng nâu và mép có màu viền vàng chanh.

Lan Chi Ngọc điểm (Rhynchostylis) có màu sắc tươi tắn, xếp thành bông dày, mùi thơm nhè nhẹ. Gồm: Lan Ngọc điểm Đai châu (Rhynchostylis gigantea), Lan Ngọc điểm Hải âu (Rhynchostylis coellestis), Ngọc điểm Đuôi sóc (Rh.retuasa).

Chi Lan Cẩm báo (Hygrochlus) chỉ có một loài duy nhất là lan Cẩm báo (Hygrochilus parishii).

Chi Lan Phượng vĩ (Renanthera) đơn thân, lá ngắn, xếp thưa, hoa chùm màu đỏ, vàng rực rỡ. Gồm: Lan Phượng vĩ Bắc (Renanthera cocinea), Lan Phượng vĩ Trung (R. annamensis) và Lan Phượng vĩ Nam (R. imschootiana).

Chi Lan Hoàng yến (Ascocentrum) có chùm đứng, hoa xếp sát nhau với màu sắc bắt mắt, tươi tắn. Gồm lan Hoàng yến cam (Ascocentrum garayi = A. miniatum).

các loại lan thường gặp
Lan hoàng yến

Lan có thân ngắn, rễ chùm

Thuộc các loại lan phổ biến ở Việt Nam, loại này đơn thân ngắn, mọc thành chùm ở gốc cây. Gồm các loài:

Lan Tóc tiên Bắc (Holcoglossum lingulatum) cụm hoa đứng, màu trắng, cánh môi có thùy màu đỏ tím. Hoa lớn và có mùi thơm. Bao gồm chi Lan Hồ điệp (Phalaenopsis), tiêu biểu là Lan Hồ điệp Ẩn (Phalaenopsis mannii).

Phong lan đa thân

Đây là một loài lan phổ biến, có trục phát triển theo chiều ngang, các chồi nảy lên tạo thành nhiều thân. Những thân này được gọi là củ giả hoặc giả hành. Bao gồm:

Chi Lan Hoàng thảo (Dendrobium) ở nước ta có đến 107 loài hoàng thảo. Những loài phổ biến hơn cả là:

Nhóm Lan Hoàng thảo (Dendrobium)

Chủ yếu là Lan Hoàng thảo dẹt (Dendrobium nobile), Lan Hoàng thảo long nhãn (Dendrobium fimbriatum), Lan Hoàng thảo giả hạc (Dendrobium anosmum = D. superbum) và Lan Hoàng thảo tua (Dendrobium harveyanum).

Ngoài ra còn một số loài đáng chú ý như: Hoàng thảo đơn cam (D. unicum), Hoàng thảo hoa vàng hay Phi điệp vàng (D. chrysanthum), Hoàng thảo tam bảo sắc (D. devonianum), Hoàng thảo u lồi (D. Pundulum).

các loại lan thường gặp
Lan Phi điệp vàng

Nhóm Lan Kiều (Chrysotxae)

Có các giả hành mập và ngắn, lá bẹ rất ngắn, tập trung ở ngọn và không rụng vào mùi đông. Hoa chùm dài, ở đần đỉnh, có nhiều hoa lớn.

Các loài đặc trưng như:

  • Lan Hoàng thảo vảy rồng (Dendrobium lindleyi). Loài này hoa lớn, có màu vàng tươi, cánh môi vàng điểm đốm vàng đậm, mép hoa hơi nhăn nheo.
  • Lan Hoàng thảo duyên dáng (Dendrobium amabile) còn gọi là Kiều tím. Hoa xếm thưa thành cụm buông xuống, dài đến 30cm. Hoa có màu hồng nhạt, cánh môi có đóm vàng cam và mép hoa có lông.
  • Lan Hoàng thảo thủy tiên vàng (Dendrobium palpebrae) hay hoàng thảo mỡ gà, hàng lạp. Hoa có màu vàng tươi và bóng. Cánh môi có đốm vàng đậm và mép hoa có lông mịn.
  • Lan Hoàng thảo thủy tiên (Dendrobium palpebrae) còn được gọi là Kiều trắng. Hoa xếp thưa thành cụm dài trên 20cm buông xuống. Hoa màu trắng, cánh môi gần vuông, họng có màu vàng đậm và mép hoa có lông.
  • Lan Hoàng thảo thất điểm hồng (Dendrobium draconis). Loài này có hoa lớn màu trắng, cánh môi có sọc màu đỏ cam. Hoa lan hoàn thảo thất điểm hồng có mùi thơm.

Một số loài khác cũng đang chú ý gồm: Hoàng thảo hỏa hoàng (D. bellatulum), Hoàng thảo xương rồng (D. carniferum), Hoàng thảo tam giác (D. trigonopus).

Các nhóm khác

Ngoài hai nhóm chính trên, phong lan đa thân còn có các nhớm khác. Nhưng thường hoa nhỏ, thân xấu và có thể khó trồng nên ít phổ biến hơn. Một số loài đẹp cần tìm hiểu như:

Hoàng thảo môi tua (D. brymerianum). Có củ giả màu vành phình ở gốc và đình thuôn nhỏ. Hoa cụm ngắn, màu vàng tươi sặc sỡ, cánh môi có lông tua dài. Phân bố ở Lai Châu, Lào Cai.

Hoàng thảo báo hỷ (Dendrobium secundum). Củ giả mập, hơi thuôn ở giữa, có khía rãnh và lá mềm. Hoa nhỏ xếp sát nhau về một phía, có màu hồng pha tím. Cụm hoa cứng và mọc nghiêng ở đỉnh. Loài lan này được phân bố ở miền Nam nước ta những cũng khá dễ trồng ở miền Bắc.

Hoàng thảo Tuấn Anh (D. trantuanni). Có củ giả dẹt, mập, ngắn, rãnh nông và gốc thuôn nhỏ. Hoa lan Hoàng thảo Tuấn Anh màu trắng hồng, họng màu nâu đậm, mọc đều nhau, đặc biệt là rất bền.

Trên đây là các loại lan rừng quý hiếm và thường gặp. Bạn đọc có thể tham khảo biết thêm được những thông tin hữu ích hoặc lựa chọn loại lan phù hợp cho mình nhé!

Hậu quả của việc phá rừng đe dọa sự sống con người

Các hiện tượng biến đổi khí hậu, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất… là hậu quả của việc phá rừng tràn lan. Chính vì thế, nạn chặt phá rừng đang trở thành mối đe dọa thực sự đối với cuộc sống của con người, cũng như sự phát triển nền kinh tế đất nước.

Theo số liệu thống kê mới đây đã chỉ ra rằng, trên toàn thế giới diện tích rừng đang ngày càng trở nên cạn kiệt do nạn tàn phá nặng nề hơn. Khi diện tích rừng đang có xu hướng bị thu hẹp cũng đem tới những hậu quả vô cùng nghiêm trọng mang tính chất toàn cầu. Cùng tìm hiểu hậu quả của việc phá rừng như thế nào?

Thực trạng nạn phá rừng ở nước ta hiện nay

Trong báo cáo mới đây nhất đã cho thấy, Việt Nam được biết tới là 1 trong số 5 quốc gia đang phải chịu hậu quả của việc phá rừng mạnh mẽ nhất. Tại nước ta, mưa bão thường xuất hiện với tần suất ngày càng tăng nhanh, nó đã trở thành một trong những mối đe dọa thực sự với cuộc sống của nhiều người và sự phát triển của kinh tế.

hậu quả của việc phá rừng
Chặt phá rừng đang gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, giảm độ che phủ rừng

Giai đoạn 2016 đến nay

Theo như số liệu thống kê mới nhất từ phía bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, cả nước ta vào năm 2016 có khoảng hơn 14 triệu ha rừng. Trong số đó diện tích tự nhiên chiếm khoảng hơn 10 triệu ha, rừng trồng là hơn 4 triệu ha. Diện tích rừng có độ che phủ đạt tiêu chuẩn của nước ta là khoảng 13,6 triệu ha tương đương với khoảng 41,19%.

Điều đó cũng đồng nghĩa với việc, so với năm 2015 diện tích rừng tại nước ta có độ che phủ đạt tiêu chuẩn đã tăng lên hơn 110 nghìn ha. Không chỉ có vậy diện tích rừng có độ che phủ toàn quốc cũng đạt hơn 13,5ha, độ che phủ là 40,84%.

Tuy rằng diện tích rừng đang có xu hướng tăng lên, song có điều chất lượng rừng lại không hề được đảm bảo. Bởi lẽ, năm 1945 cả nước ta có diện tích rừng đạt khoảng 14,3ha. Tới năm 1995 rừng tự nhiên đang dần bị xâm chiếm rồi bị khai thác, sử dụng quá mức nên chỉ còn khoảng 8,25 triệu ha.

Giai đoạn năm 2011 cho tới 2015

Theo như báo cáo từ phía bộ tài nguyên và môi trường chất lượng rừng tự nhiên đang có xu hướng giảm sút nghiêm trọng. Mặc dù độ che phủ có tăng song chủ yếu vẫn là rừng trồng với mức độ sinh học khá thấp. Còn với rừng tự nhiên lại có mức độ dạng sinh học cao nhưng khả năng bảo tồn lại ít.

Giai đoạn năm 1990 cho tới năm 2011

Diện tích rừng trồng và rừng tự nhiên đều có xu hướng tăng, nhưng về tốc độ lại không hề đáng kể. Cũng theo như viện điều tra và quy hoạch rừng nhận định lý do chính khiến cho diện tích rừng tự nhiên bị giảm sút đó là việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thác quá mức. Nhất là tại 2 khu vực duyên hải miền trung và Tây Nguyên.

Đây là một vấn đề hết sức nghiêm trọng và cấp bách cần được khắc phục nhanh chóng. Nếu không được khắc phục thì Việt Nam, đặc biệt là khu vực miền Trung, vùng núi cao sẽ liên tiếp gặp phải những cơn thiên tai khốc liệt.

hậu quả của việc phá rừng
Rừng bị chặt phá

Hậu quả của việc phá rừng

Nạn chặt phá rừng bừa bãi không chỉ xảy ra ở Việt am mà trên toàn thế giới. Diện tích rừng xanh ngày càng bị thu hẹp, kéo theo đói là những hậu quả nghiêm trọng.

Biến đổi khí hậu

Hậu quả của việc phá rừng là tình trạng biến đổi khí hậu, hiệu ứng nhà kính làm trái đất ấm dần lên, hạn hán, nước biển dâng cao, ô nhiễm môi sinh, đói kém… Đồng thời, phá rừng gây mất cân bằng sinh thái, khí hậu thất thường, phát sinh nhiều dịch bệnh.

Thiếu nước

Theo ước tính, với tình trạng phá rừng như hiện nay đến năm 2050, có đến 20% dân số trên thế giới bị thiếu nước. Đa số người phải chịu cảnh thiếu nước sống ở các nước đang phát triển.

Bên cạnh đó, có thể có nguy cơ gây nạn đó. Bởi do thiếu nước trong sản xuất nông nghiệp gây khan hiếm lương thực, thực phẩm.

Mưa bão, sạt lở đất, lũ quét

Hậu quả của việc phá rừng là xảy ra tình trạng mưa bão, sạt lở đất, lũ quét. Mưa bao nhiêu sẽ đổ dồn hết về vùng thấp trũng, trên đường đi sẽ cuốn theo cây gỗ, đất đá.

Phá rừng khiến cho thảm thực vật trên lưu vực bị suy giảm nghiêm trọng. Kéo theo đó là làm giảm khả năng cản dòng chảy, lũ lụt đi nhanh hơn, nước dâng cao nhanh chóng.

hậu quả của việc phá rừng
Mưa lũ sạt lở đất hậu quả của việc phá rừng

Theo các nhà khoa học, diện tích rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn bị chặt phá gây mất khả năng điều tiết nước ở thượng nguồn khi xảy ra mưa lớn. Đây chính là nguyên nhân khiến mưa lũ, lũ lụt… nghiêm trọng hơn. Đặc biệt, tình trạng sạt lở đất, lũ quét xuất hiện bất ngờ gây ra những hậu quả thiệt hại nặng nề về người và của.

Nếu rừng đầu nguồn bị chặt phá cũng khiến cho cường độ của nước dâng lên cao hơn, lũ đi nhanh hơn. Còn khi có rừng, các loại cây cũng sẽ phát huy hiệu quả trong việc chắn gió, cản sức nước và suy yếu sức mạnh của gió tại các vùng mà bão đi qua. Thêm nữa rễ của cây cũng sẽ hút nước lũ.

Cũng theo đánh giá của nhiều nhà khoa học, hậu quả của việc phá rừng đã khiến diện tích rừng phòng hộ, đầu nguồn tại các tỉnh thành tại miền Trung đang bị san bằng để làm thủy điện. Đây là một trong những khó khăn khiến cho việc điều tiết nước ở khu vực thượng nguồn bị ảnh hưởng khi mưa lớn.

Biện pháp khắc phục hậu quả của việc phá rừng

Để giảm thiểu và khắc phục hậu quả của việc phá rừng, nước ta có các chương trình sau đây:

  • Chương trình quốc gia về Phòng chống thiên tai.
  • Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu.

Mục đích của những chương trình này là nhằm trồng phủ xanh đồi trọc và bảo vệ rừng tự nhiên. Nhờ đó mà ngăn ngừa và khắc phục được những hậu quả khủng khiếp do phá rừng gây ra.

Tuy nhiên, từ mô hình thực hiện chương trình đến khi đạt được kết quả vẫn còn là một khoảng cách khá xa. Do đó, để tránh được những hậu quả của việc phá rừng, mỗi người dân nên có ý thức hơn trong việc bảo vệ rừng.

Rừng tràm Trà Sư khám phá con đường rừng nổi trên mặt nước

Rừng tràm Trà Sư thuộc xã Văn Giáo, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang, có diện tích 845ha. Đây là cư trú của nhiều loài động thực vật thuộc hệ thống rùng đặc dụng ở Viết Nam. Rừng tràm Trà Sư là khu rừng ngập nước điển hình cho vùng Tây sông Hậu.

Thông tin chung về rừng tràm Trà Sư

Rừng tràm Trà Sư được đánh giá là rừng có tầm quan trọng quốc tế trong bảo tồn đất ngập nước ở đồng bằng sông Cửu Long. (Theo kết quả khảo sát của BirdLife International và Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật).

Ngày 27/05/2003 thành lập khi bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư. Mục đích phục vụ nghiên cứu bảo tồn môi trường và nhu cầu du lịch sinh thái.

rừng tràm Trà Sư 

Nằm ở đâu?

Rừng tràm Trà Sư thuộc xã Văn Giáo, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang. Đi từ thị trấn Nhà Bàng, huyện Tịnh Biên theo đường tỉnh lộ 948 đến cầu Bưng Tiên tại km số 6 rẽ trái. Đi tiếp thep con đường trải nhựa khoảng 4km là đến.

Diện tích

Có 845ha vùng lõi và 643ha vùng đệm. Tất cả đều nằm trong hệ thống rừng đặc dụng. Năm 2005, rừng tràm Trà Sư được công nhận là khu bảo vệ cảnh quan.

Đa dạng về loài động thực vật

Sự đa dạng về nhiều loài động vật bao gồm:

  • Có khoảng 70 loài chim khác nhau thuộc 13 bộ và 31 họ, đặc biệt trong đó có 2 loài chim quý thuộc sách đỏ Việt Nam đó là điêng điểng (Anhinga melanogaster) và giang sen (Mycteria leucocephala)
  • Có khoảng 11 loài thú khác nhau thuộc 4 bộ và 6 họ, đặc biệt là có loài quý hiếm thuộc sách đỏ Việt Nam đó là loài dơi chó tai ngắn
  • Khoảng 25 loài bò sát và ếch nhái gồm 2 bộ và 10 họ, đặc biệt đây là nơi cư trú của loài rắn hổ mang và cạp nong
  • Có khoảng 10 loài cá xuất hiện quanh năm và 13 loài chỉ xuất hiện vào mùa lũ

rừng tràm Trà Sư 

Sự đa dạng về nhiều loài thực vật khoảng 140 loài thuộc 52 họ và 102 chi bao gồm:

  • Phần lớn là những cây Tràm lớn trên 10 tuổi và cao từ 5 đến 8 m
  • 22 loài cây gỗ
  • 25 loài cây bụi
  • 10 loài dây leo
  • 70 loài cỏ
  • 13 loài thủy sinh
  • 11 loài sinh cảnh
  • 78 loài thuốc
  • 22 loài cây cảnh

Du lịch rừng tràm Trà Sư 

Thời điểm du lịch thích hợp nhất

Sự đa dạng, phong phú về tài nguyên thiên nhiên khiến rừng tràm Trà Sư là nơi lý tưởng để nghiên cứu, khám phá thiên nhiên hoang dã. Thời gian thích hợp nhất để đến rừng tràm là vào mùa nước nổi khoảng tháng 8 – 10 âm lịch. Hiện nay, ngành du lịch tỉnh An Giang đang khai thác rừng tràm Trà Sư là điểm tham quan du lịch sinh thái hấp dẫn.

rừng tràm Trà Sư 

Phương tiện và địa điểm tham quan ở rừng tràm Trà Sư

Chạy dọc con đường dẫn vào rừng tràm Trà Sư, hai bên là những cánh đồng lúa trải rộng, điểm xuyết là các tụm cây thốt  nốt cao khoe dáng. Con đường này trải dài khoảng 4km là đến điểm du lịch sinh thái rừng tràm Trà Sư.

Để đi tham quan, thưởng ngoạn vào sâu trong rừng tràm, du khách được ngồi trên chiếc tắc ráng (thuyền có gắn động cơ, phương tiện di chuyển dưới nước đặc trưng của miền sông nước).

Tới bến đò nhỏ trong rừng tràm Trà Sư, du khách được chuyển sang chiếc xuống ba lá mộc mạc để di chuyển vào khu vực đẹp nhất của rừng tràm. Nơi tấm thảm bèo tấm xanh và vương quốc của những loài chim.

Sau khi vi vu rừng tràm Trà Sư bằng thuyền, du khách có thể leo lên đài quan sát để ngắm nhìn toàn cảnh rừng tràm mệnh mông, bát ngát.

Các điểm du lịch trong rừng Trà Sư

Chùa Hang

Chùa Hang ở rừng tràm Trà Sư
Chùa Hang ở rừng tràm Trà Sư

Chùa Hang là một địa chỉ tín ngưỡng mà khách du lịch khi đến tham quan rừng tràm Trà Sư ghé tham đầu tiên. Đây là một ngôi chùa rất linh thiêng gắn liền với nhiều sự tích kì bí.

Theo sự tích của những người dân sống trong rừng tràm Trà Sư gần khu vực chùa Hang. Ngày xưa chùa Hang là một am động được một sư bà ở Chợ Lớn xây dựng và tư hành trong đó. Chùa có tên là chùa Hang là vì bên cạnh đó có một cái hang.

Trước khi bà về tu hành ở đây thì có 2 con xà tinh trong hang thường xuyên phá phách cuộc sống dân làng. Kể từ khi bà về đây xây am và hàng ngày đọc kinh kệ đã thuần tính được xà tinh, chúng trở nên lành tính. Điều bí ẩn là sau khi bà mất, người dân sống xung quanh khu vực chùa Hnag không còn thấy sự xuất hiện của 2 con xà tinh nữa.

Từ đó, người dân biết ơn đến bà và đã thường xuyên tu sửa lại nhiều lần và có dáng dấp như hiện nay. Chùa Hang nằm trên núi Sam, du khách có thể nhìn thấy toàn bộ khung cảnh của thành phố Châu Đốc.

Đi xuồng tham quan 1 vòng rừng tràm

Sau khi tham quan xong địa điểm chùa Hang, khách du lịch phải di chuyển khoảng 20 km để tham quan 1 vòng rừng tràm bằng xuồng. Khi đi tham quan một vòng rừng tràm Trà Sư bằng xuống du khách sẽ được ngắm những cảnh đẹp như:

  • Ngắm những rặng bèo tây và lướt qua những bãi sen
  • Nếu du khách đến tham quan khu rừng vào mùa nước xuống thì có thể ngắm nhìn rất nhiều tổ chim, nhiều loài chim kêu ríu rít
  • Khách du lịch có thể hiểu hơn về địa lý và những cảnh đẹp nơi đây vì người dân ở rừng Trà Sư cũng rất nhiệt tình, vui vẻ chỉ dẫn và kể những câu chuyện thú vị

Thưởng thức những món ăn đặc sản

Tiếp tục cuộc hành trình thu vị, khách du lịch sẽ đi sâu vào bên trong khu rừng tràm. Ở đây quý vị sẽ được thưởng thức những món ăn đặc sản đậm chất Nam Bộ của người dân bản địa như:

  • Chuột đồng nướng lu
  • ươn nướng ghiền
  • Ếch chiên xù
  • Ếch nướng mọi
  • Cá lóc nướng chui
  • Gà chạy bộ nướng muối ớt
  • Lẩu cua đồng, lẩu mắm

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về rừng tràm Trà Sư nằm ở đâu và sự đa dạng sinh học, những điểm du lịch thú vị. Hi vọng bài viết trên đã cũng cấp cho mọi người những thông tin bổ ích về khu rừng tràm này.

Vai trò của rừng ngập mặn là gì?

Rừng ngập mặn là quần xã được hợp thành từ thực vật ngập mặn. Chúng bị ảnh hưởng bởi nước triều ven biển nhiệt đới hoặc bán nhiệt đới. Thường phân bổ từ vĩ độ 25 Bắc xuống vĩ độ 25 Nam. Có diện tích 137.760 km², phổ biến trên 118 nước trên thế giới. Vậy vai trò của rừng ngập mặn là gì?

Theo wikipedia, năm 2005, rừng ngập mặn ở Việt Nam đã che phủ diện tích khoảng 209.741 hecta. Và hầu hết, rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long, tổng cộng 91.080 ha.

Vai trò của rừng ngập mặn

Rừng ngập mặn đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái, có nhiều lợi ích cho động vật, con người và cả hệ sinh thái xung quanh.

Bảo vệ chống lại thiên tai

Thân, cành và rễ của rừng ngập mặn đóng vai trò là rào cản giúp giảm ảnh hưởng của ngập lụt, sóng, gió mạnh. Nhờ vậy mà bảo vệ con người, nhà cửa, đồng ruộng khỏi thiên tai bão lũ, sóng triều.

Vai trò của rừng ngập mặn

Cung cấp sinh kế cho con người

Hệ sinh thái rừng ngập mặn có nhiều loài động vật có vỏ, cá tôm… mà con người cần.

Cung cấp nhiều nguyên liệu mà con người thường xuyên dùng đến. Các nguyên liệu gồm sợi, dược liệu, than củi, mật ong, lá dừa để lợp mái nhà.

Rừng ngập mặn còn có giá trị về văn hóa, kinh tế và thích hợp cho phát triển du lịch.

Hiện nay, rừng ngập mặn cung cấp sinh kế cho rất nhiều người trên toàn thế giới. Do họ sống dựa vào việc khai thác giá trị của nó.

Giảm xói lở và bảo vệ đất

Rừng ngập mặn có hệ thống nhiều thân, cành, rễ giúp bảo vệ đất đai, bờ biển không bị ảnh hưởng của sóng và xói lở. Những bờ biển, bờ sông không có rừng ngập mặn thường bị xói lở rất mạnh mẽ.

Bên cạnh đó, hệ thống thân, rễ, cành nhiều của rừng ngập mặn còn giúp lấn biển tăng diện tích đất thông qua việc giữ lại và kết dính vật liệu phù sa từ biển mang ra. Cũng chính cách này mà cây rừng ngập mặn đã tự tạo cho mình được môi trường sống thích hợp. Chẳng hạn như loài mắm, đước, bần, ô rô…

Vai trò của rừng ngập mặn

Giảm tác động của biến đổi khí hậu

Biến đối khí hậu gây ra những thiên tai như bão lũ. Khi đó, rừng ngập mặn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ con người, đồng ruộng, nhà cửa khỏi các thiên tai này.

Ngoài ra, rừng ngập mặn còn có khả năng loại bỏ thải khí nhà kính ra khỏi bầu khí quyển, giảm biến đổi khí hậu.

Giảm ô nhiễm

Rừng ngập mặn loại bỏ các ô nhiễm, trầm tích, phú dưỡng ra khỏi kênh rạch, sống ngòi, đại dương. Chính vì vậy mà chúng giúp lọc sạch nước cho hệ sinh thái xung quanh như san hô, cỏ biển.

Rừng ngập mặn được ví thận của môi trường. Nhờ những quá trình sinh hóa phức tạp, chúng phân giải, hấp thụ và chuyển hóa các chất độc hại, giảm ô nhiễm môi trường.

Cung cấp thức ăn và môi trường sống động vật

Không chỉ có tác dụng đối với con người, rừng ngập mặn còn cung cấp thức ăn là nơi trú ngụ cho nhiều loài cá, tôm, động vật có vỏ, chim và động vật có vú. Các loài động thực vật phổ biến trong rừng ngập mặn là cây chịu mặn, chim nước, hải sản, chim di cư, lợn rừng, trăn, khỉ, chồn và kỳ đà.

Rừng ngập mặn đóng vai trò quan trọng trong hệ thống lưới thức ăn phức tạp. Do đó, nếu phá hủy rừng ngập mặn sẽ tác động xấu đến đời sống thủy sinh và đại dương.

Qua thông tin trên, có thể thấy được vai trò của rừng ngập mặn là vô cùng quan trọng. Sự suy kiệt của rừng ngập là nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng thiên tai bão lũ, xói lở, mất cân bằng hệ sinh thái ngập mặn… Chính vì thế, mỗi người cần có ý thức bảo vệ rừng ngập mặn tốt hơn.