Chuyên mục lưu trữ: Thế giới động vật

Con mang rừng và một số loài mang phổ biến ở Việt Nam

Con mang rừng còn được gọi là hoẵng, mễn, kỉ hoặc mển, dạng hươu nai, chi Muntiacus. Cùng tìm hiểu rõ hơn về con mang rừng và những loại mang rừng ở Việt Nam hiện nay nhé!

Thông tin về con mang rừng

Mang rừng được coi là loại hươu cổ nhất, chúng xuất hiện trên trái đất vào khoảng 15 – 35 triệu năm trước. Dựa trên căn cứ di tích hóa thạch trầm tích tìm thấy ở Đức và Pháp.

Phân bố

Các loài con mang rừng ngày nay còn sống thường có nguồn gốc nguyên thủy ở Đông Nam Á, Ấn Độ. Mang bản điện ở Đài Loan, Hoa Nam và những hải đảo của Indonesia. Loài mang Reeves sau này được du nhập sang Anh, hiện đang phổ biến ở nhiều nơi tại Anh.

Con mang rừng

Đặc điểm

Con mang rừng là loài động vật nhiệt đới, không có chu kỳ động dục theo mùa. Do đó, khi di chuyển sang vùn ôn đới, mang rừng có thể giao phổi được ở bất cứ thời gian nào trong năm.

Con mang đực có các gạc ngắn. Những gạc này có thể mọc lại nhưng chúng thường có xu hướng dùng răng cắn xé để bảo vệ lãnh địa chứ không dùng gạc.

Giá trị

Mang rừng được chú ý trong nghiên cứu sự tiến hóa do những biến thể lớn trong bộ nhiễm sắc thể của loài này. Gần đây, chúng còn được nghiêm cứu để phát hiện các loài mới.

Một số loài mang rừng ở Việt Nam

Mang Trường Sơn

Có tên khoa học là Muntiacus truongsonensis. Mang Trường sơn là một trong số loài mang nhỏ nhất. Chúng chỉ nặng khoảng 15kg với kích cớ bằng 1/2 mang Ấn Độ. Được phát hiện đầu tiên ở dãy núi Trường Sơn, Việt Nam năm 1997.

Sống ở độ cao khoảng 400 – 1000m, ở những nơi mà kích thước nhỏ bé của nó dễ dàng di chuyển dưới những bụi cây rậm rạp.

Mang Trường Sơn

Hoẵng Nam Bộ

Có tên khoa học là Muntiacus muntjak annamensis, thuộc phân loài mang đỏ  (Muntiacus muntjak). Tên tiếng việt là mang, hoãng, kỉ, mễm, mển, con đõ, con cả lẹp, con quảy, con quảy chà.

Hoẵng Nam Bộ là loài đặc hữu của Đông Dương, ở nước ta phân bố ở các tỉnh Đông Nam Bộ và một số khu vực khác ở Lâm Đồng. Chẳng hạn như ở Sa Thầy (Kon Tum), Đồng Nai, Di Linh.

Đặc điểm

Thân thon mảnh, nặng trung bình từ 20 – 25kg. Bề ngoài của con mang rừng Nam Bộ giống hệt hươu nhưng nhỏ hơn.

Lông màu vàng sẫm, cũng có con lại có lông màu vàng nâu. Bụng hoẵng Nam Bộ trắng giống như những loài mang khác.

Đầu nhỏ, lanh lợi, chúng chạy nhảy nhanh, chỉ cần vài bước nhảy đã ở vị trí rất xa.

Tập tính

Thức ăn của chúng là lá, cây, quả và cỏ.

Con mang rừng này (Hoẵng Nam Bộ) là động vật có tập tính sống đơn độc, chúng chỉ ghép đôi khi vào thời kỳ động dục. Sinh sản hai lần trong năm vào tháng 1 – 3 và tháng 6 – 8. Mang thai từ 189 – 200 ngày, mỗi năm đẻ 1 lần và 1 con/lứa.

Hoẵng Nam Bộ sống ở các cánh rừng thưa, rừng quanh nương rẫy,cây bụi, đồi cây. Nơi ở của chúng không cố định và thường thoáng mát, quang đãng, khô ráo ở ven rừng.

Hoạt động vào ban đêm từ chập tối đến khi gần sáng. Vùng hoạt động của con mang rừng này nhỏ thường từ 1 – 2km.

Hoẵng Nam Bộ

Quan niệm

Nhiều nơi cho rằng bắt được hoẵng Nam Bộ sẽ may mắn vì đây là lộc đỏ của xóm làng, năm mới có nhiều tài lộc, làm ăn thuận lợi, giàu có.

Chữa chứng mất sữa cho phụ nữ khi sinh. Đây là bài thuốc dân gian nhiều người sử dụng. Phụ nữ sinh con không có sữa, dùng chân trước của chúng quệt vào bầu vú sẽ có sữa. Tuy nhiên, quan niệm này vẫn chưa có nghiên cứu khoa học nào chứng minh.

Hoặc treo chân trước của hoẵng Nam Bộ phơi khô trên vách tường, để trong tủ giữa nhà dùng để trang trí.

Tình trạng

Thịt hoẵng được coi là loài thịt ngon bậc nhất của thú rừng, dù không bằng thịt hươu sao, hươu bông. Thịt của chúng được dùng để nấu cháo ăn vừa ngon miệng lại vừa bổ dưỡng.

Thịt hoẵng Nam Bộ được coi là đặc sản núi rừng được bán nhiều ở các quán nhậu dù đã có những quy định về bảo vệ động thực vật hoang dã của nhà nước. Chính vì vậy, chúng thường xuyên bị săn bắt nên số lượng ngày càng suy giảm.

HIện nay, chúng được thuần dưỡng, chăn nuôi ở các vườn quốc gia, vườn thú, khu bảo tồn thiên nhiên hoặc khu du lịch sinh thái. Điều đáng nói là loài hoẵng Nam Bộ này sống chung với những loài mang rừng khác nên chưa có văn bản cụ thể nào cấm săn bắt và buôn bán. Điều này khiến cho số lượng của chúng ngày càng bị suy giảm.

Mang Pù Hoạt

Tên khoa học là Muntiacus puhoatensis. Mang Pù Hoạt là động vật có vú họ hươu nai, thuộc bộ Guốc chắn. Được miêu tả đầu tiên vào năm 1997, tìm thấy ở vùng Pù Hoạt, Quế Phong, Nghệ An.

Mang Vũ Quang

Mang Vũ Quang còn được gọi là mang lớn, có tên khoa học là Muntiacus vuquangensis, họ hươu nai, thuộc bộ Guốc chẵn.

Chúng là loài mang rừng lớn nhất được phát hiện đầu tiên vào năm 1994 ở vườn quốc gia Vũ Quang, Hà Tĩnh.

Con mang rừng này nằm trong Sách đỏ Việt Nam thuộc loài quốc hiếm, nguy cấp cần được bảo tồn.

Mang Vũ Quang

Đặc điểm

Mang Vũ Quang là dạng hươu nai, kích thước của chúng trung bình, có họ hàng gần với loài mang Ấn Độ. Trung bình mỗi con mang này nặng khoảng 34kg.

Có lông mượt màu nâu bóng, có nhiều sọc đen chạy xuống đế gạc phía trong rán từ những nhánh gạc nhỏ đến suốt tuyến ở trước trán. Tuyến trán mang Vũ Quang nhô ra, dài khoảng 2cm, bờ mi không có lông và gấp lên.

Dọc tuyến trán, mang Vũ Quang có ít lông mịn màu đen và phía sau có hàng lông dài quanh tuyến. Tuyến lệ của chúng có một dải lông mịn màu sẫm.

Màu lông phần bụng nhạt hơn so với phần lưng. Từ cổ xuống lưng chúng có một sọc màu sẫm. Lông đuôi có một túm màu sẫm, phần phía dưới là màu trắng.

Con mang rừng Vũ Quang đực có gạc lớn, dài từ 28 – 30cm, có nhánh. Nhánh chính dài từ 14 – 25cm, nhánh phụ từ 8 – 13cm và phần đế ngắm chỉ khoảng 3 – 7cm.

Trên đây là những thông tin về con mang rừng và một số loài mang phổ biến, đặc trưng ở Việt Nam. Bạn đọc có thể tham khảo để hiểu rõ hơn về loài mang rừng này. Đồng thời, có ý thức hơn trong việc tuyên truyền và bảo vệ chúng tránh nguy cơ bị đe dọa tuyệt chủng.

Thực trạng và giải pháp cấp bách bảo vệ động vật hoang dã hiện nay

Bảo vệ động vật hoang dã giúp bảo tồn những nguồn gen quý hiếm, cân bằng sinh thái, đảm bảo môi trường sống trong lành cho con người… Vậy thực trạng bảo vệ động vật hoang dã ở nước ta hiện nay như thế nào? Có những giải pháp nào được đưa ra để bảo vệ động vật hoang dã?

Tại sao cần bảo vệ động vật hoang dã?

Theo ước tính hiện nay có gần 1.556 loài có nguy cơ bị tuyệt chủng hoặc có thể gần tuyệt chủng cần được bảo vệ. Có đến gần 1/2 sinh vật trên trái đất cư trú và sinh trưởng ở những khu rừng nhiệt đợt. Tuy nhiên, hàng năm diện tích rừng nhiệt đới đang bị thu hẹp hàng trăm nghìn ha và nhiều loài đã bị tuyệt chủng. Do đó, việc bảo vệ động vật hoang dã là vấn đề cấp bách hiện nay.

Sự biến mất của một số loài động vật hoang dã không chỉ do môi trường sống bị phá hủy mà còn do con người trực tiếp gây ra. Hoạt động săn bẫy thú từng làm cho số lượng động vật hoang dã bị giảm nhanh chóng.

Bảo vệ động vật hoang dã đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo cân bằng sinh thái, môi trường sống trong lành, mang giá trị kinh tế, phục vụ sản xuất nông nghiệp và tạo điều kiện phát triển ngành y học.

bảo vệ động vật hoang dã

Thực trạng bảo vệ động vật hoang dã ở Việt Nam

Hiện nay, nước ta vẫn còn nhiều vi phạm về việc bảo vệ động vật hoang dã nhưng cũng có những thành tựu đáng ghi nhận. Cụ thể như sau:

Vẫn còn nhiều vi phạm 

Việt Nam bị coi là nước tiêu thụ động vật hoang dã; đồng thời còn là một mắt xích rất quan trọng trong mạng lưới trung chuyển và buôn bán động vật hoang dã trái phép xuyên quốc gia. – Theo Trung tâm Giáo dục thiên nhiên.

Theo số liệu năm 2017, có 1.352 trường hợp vi phạm về động vật hoang dã. Bao gồm 65,2% buôn bán và quảng cáo, 21,1% nuôi nhốt trái phép và 1,61% săn bắt động vật hoang dã.

829 trường hợp được ghi nhận qua đường dây nóng do người dân báo, so với năm 2016 tăng 29%. Trong số này, có đến 399 trường hợp được giải quyết, tỷ lệ thành công 48%, so với năm 2016 đã tăng 6%. Việc vi phạm bảo vệ động vật hoang dã diễn ra nhiều nhất ở các tỉnh TP HCM, Vũng Tàu, Hà Nội…

Cứu hộ và bảo tồn nhiều loại động vật quý hiếm

Năm 2017 cũng là năm số lượng động vật hoang dã quý hiếm, nguy cấp được cứu hộ, chuyển giao và bảo tồn được nhiều nhất kể từ năm 2006.

Chẳng hạn như, Chi cục Kiểm lâm Bắc Giang đã chuyển giao, cứu hộ được 28 cá thể động vật hoang dã quý hiếm; tịch thu 26 cá thể động vật rừng quý hiếm đang nguy cấp; phạt hành chính 3 vụ vi phạm về động vật hoang dã số tiền phạt 58 triệu đồng.

15 cá thể rắn cạp nong, rắn hổ mang và mèo rừng được thả về nơi cư trú. 2 cá thể trăn đất, khỉ đuôi lợn được tiếp nhận rồi chuyển giao cho Trung tâm Cứu hộ động vật hoang dã Hà Nội chăm sóc.

bảo vệ động vật hoang dã

Bắt giữ nhiều đối tượng vi phạm bảo vệ động vật hoang dã

Rất nhiều công dân Việt Nam đã bị bắt giữ cả ở trong nước và nước ngoài do buôn bán vận chuyện động vật hoang dã quý hiếm. Điển hình, tháng 04/2017, đối tượng Nguyễn Mậu Chiến bị bắt giữ tại Hà Nội cùng với số lượng động vật hoang dã lớn. Hay 02/01/2018, công an huyện Kim Bôi, Hòa Bình kiểm tra xe ô tô và bắt giữ một người đàn ông với 3 cá thể báo gấm đã chết.

Thay đổi tích cực về pháp lý 

Giai đoạn từ năm 2014 – 2016, có 156 vụ vi phạm hình sự về động vật hoang dã. Trong đó khoảng 17,9% áp dụng mức phạt tù giam, còn lại là cải tạo không giam giữ hoặc phạt tiền. Những hình phạt này được đánh giá vẫn chưa đủ sức răn đe đối với những đối tượng.

Năm 2017, Bộ Luật Hình sự được sửa đổi, bổ sung và có hiệu lực bắt đầu từ ngày 01/01/2018 sẽ là công cụ hiệu quả răn đe, trấn áp tội phạm về động vật hoang dã hơn. Cá nhân, tổ chức có những hành vi vi phạm về động vật hoang dã có thể bị phạt tù lên đến 15 năm; hoặc bị phạt 5 tỷ đồng nếu là cá nhân; 15 tỷ đồng, đình chỉ hoạt động 6 tháng – 3 năm hoặc vĩnh viễn nếu đối tượng là pháp nhân.

Giải pháp cấp bách bảo vệ động vật hoang dã

Mặc dù có những thay đổi tích cực về pháp lý, ý thức của địa phương, người dân nhưng Việt Nam vẫn còn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc bảo vệ động vật hoang dã quý hiếm. Do đó, cần phải có những giải pháp cấp bách chấm dứt tình trạng buôn bán, tiêu thụ trái phép những loài động vật này ở nước ta.

Điều tra, xử lý nghiêm các đối tượng cầm đầu đường dây buôn bán ĐVHD trái phép

Nỗ lực điều tra, xử lý nghiêm với những đối tượng cầm đầu các đường dây buôn bán động vật hoang dã trái phép. Xóa bỏ nạn tham nhũng, tiếp tay cho các đối tượng vi phạm.

Có biện pháp răn đe hiệu quả

Trừng trị thích đáng đối tượng vi phạm vận chuyển, buôn bán động vật hoang dã nhằm răn đe hiệu quả những đối tượng khác.

Nghiêm cấm buôn bán sừng tê giác dưới mọi hình thức

Nghiêm cấm tuyệt đối việc buôn bán sừng tê giác dưới tất cả các hình thức; kể cả việc buôn bán mẫu vật săn bắn. Có như vậy hình ảnh Việt Nam dưới cái nhìn là nước tiêu thụ và trung chuyển trong cuộc khủng hoảng săn trộm tê giác hiện nay sẽ dần dần được xóa bỏ.

bảo vệ động vật hoang dã

Tiêu hủy kho sừng tê giác, ngà voi thu giữ được

Cần phải tiêu hủy toàn bộ các kho sừng tê giác và ngà voi thu giữ được. Chỉ giữ lại một lượng mẫu vật nhỏ để dùng trong nghiên cứu khoa học, phân tích ADN và phục vụ giáo dục – đào tạo.

Thắt chặt quản lý cơ sở nuôi hổ tư nhân và cho hổ sinh sản không kiểm soát

Từ năm 2007, số lượng cá thể hổ nuôi nhốt ở những cơ sở, vườn thú tư nhân tăng từ 55 lên hơn 189 do sinh sản không kiểm soát. Những cá thể hổ này không có giá trị trong bảo tồn ĐVHD quý hiếm, nguy cấp. Do đó, cần đóng cửa những cơ sở tư nhân nuôi hổ. Đồng thời, nghiêm cấm cho hổ sinh sản dưới mọi hình thức nếu như không có giá trị hoặc phục vụ mục tiêu nghiên cứu khoa học, giáo dục và bảo tồn.

Chấm dứt hoàn toàn việc nuôi nhốt gấu

Cần khuyến khích những chủ cơ sở tư nhân nuôi gấu tự nhiên chuyển giao cá thể gấy không đòi bồi thường. Ngược lại sẽ phải bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành về việc vi phạm bảo vệ động vật hoang dã

Siết chặt hơn việc cấp giấy phép nuôi thương mại ĐVHD

  • Khi chưa thiết lập được hệ thống quản lý hiệu quả và cơ quan chức năng chưa có đủ khả năng giám sát, quản lý sát xao những cơ sở nuôi thương mại ĐVHD thì cơ quan có thẩm quyền không được cấp phép.
  • Thu hồi giấy phép đối với các cơ sở nuôi không có đầy đủ bằng chứng hợp pháp, thông tin minh bạch về nguồn gốc ĐVHD đang nuôi nhốt hoặc mua bán.
  • Xử lý nghiêm minh đối với các cán bộ địa phương tham nhũng, bao che, cấu kết cho hoạt động nuôi thương mại ĐVHD trái phép.

Nâng cao trách nhiệm của chính quyền địa phương

Trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương trong việc kiểm soát, quản lý và chấm dứt tình trạng buôn bán, tiêu thụ ĐVHD trái phép trên địa bàn cần phải được nâng cao.

Tăng cường đấu tranh với tội phạm trên Internet về buôn bán ĐVHD 

  • Cần phải đóng cửa những trang thông tin điện tử nếu chứa các thông tin rao bán, quảng cáo, hoặc mua bán ĐVHD cần được bảo tồn.
  • Tăng cường theo dõi và chặn những trang cá nhân trên mạng xã hội được các đối tượng dùng để rao bán ĐVHD.
Voọc mũi hếch

Voọc mũi hếch – loài động vật quý hiếm trên thế giới

Voọc mũi hếch là một trong những loài động vật quý hiếm trên thế giới. Những năm gần đây, nước ta là nơi duy nhất còn thấy được những cá thế của loài vật này. Để mọi người có thể hiểu rõ hơn về loài Voọc mũi hếch, mời tìm hiểu ở bài viết dưới đây.

Thông tin về loài Voọc mũi hếch

Voọc mũi hếch hay còn được gọi với tên khác là Voọc lông tuyết. Chúng có tên khoa học là Rhinopithecus thuộc họ Khỉ Cựu.

Voọc mũi hếch
Voọc mũi hếch

Voọc mũi hếch đã được phát hiện ở những vùng núi ở Châu Á, phía nam Trung Quốc. Chúng thường sống ở những khu vực núi cao trên 4000 m và vào mùa đông chúng sẽ di chuyển xuống vùng thấp hơn để tránh rét và tìm thức ăn.

Hiện nay, theo thống kế số lượng Voọc mũi hếch trong tự nhiên chỉ còn dưới 200 con. Kẻ thù lớn nhất của chúng là các loài thú lớn. Do đó, chúng được xếp vào mức độ cực kỳ nguy cấp trong Sách đỏ về các loài động vật bị đe dọa của Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên thế giới và Việt Nam.

Đặc điểm của Voọc mũi hếch

Chúng cao khoảng 75 cm và có đuôi dài gần bằng cơ thể. Voọc mũi hếch có màu lông nâu đen, lông quanh mặt và trên đầu có màu trắng nhạt. Con đực trưởng thành khi 7 tuổi và con cái trưởng thành là 4 tuổi.

Tập tính voọc mũi hếch
Tập tính voọc mũi hếch

Đây là một loài vật sống thành từ bầy đàn trên các khu vực núi cao. Cơn đực lớn nhất trong đàn sẽ bảo vệ cả đàn và kêu “chặc chặc… chặc chặc…” khi có nguy hiểm. Số lượng cá thể trong đàn có thể dao động từ 5 đến 600 con.

Voọc mũi hếch thường kiếm ăn từ 6h đến 17h hàng ngày. Thức ăn chủ yếu của chúng là hoa nghiến, nõn lá, vải rừng, dâu da, vải rừng, vỏ cây, địa y và lá của cây lá kim vào thời gian còn lại trong năm.

Đây là loài vật sống rất tình cảm giữa cá thể bố mẹ và con cái. Voọc mũi hếch bố mẹ rất chăm lo cho voọc con, đặc biệt là khi chúng đang sống ở khu vực thời tiết khắc nghiệt. Chúng không thích xuống đất, nhưng khi buộc phải xuống thì chúng di chuyển rất khéo léo.

Quá trình giao phối có thể xảy ra quanh năm nhưng đỉnh cao trong tháng 10.Thời kỳ mang thai của Voọc mẹ kéo dài từ 6 đến 7 tháng.

Phân bố của Voọc mũi hếch

Chúng thường phân bố ở các vùng núi cao 1.500m tới 3.400m ở Châu Á bao gồm:

  • Trung Quốc: Tây Tạng, Tứ Xuyên, Vân Nam, Quý Châu
  • Việt Nam: Tuyên Quang, Quảng Ninh, Yên Bái, Cao Bằng
  • Myanmar

Các loài voọc mũi hếch

  • Voọc mũi hếch vàng (Rhinopithecus roxellana)
  • Voọc mũi hếch vàng Moupin (Rhinopithecus roxellana roxellana)
  • Voọc mũi hếch vàng Tần Lĩnh (Rhinopithecus roxellana qinlingensis)
  • Voọc mũi hếch vàng Hồ Bắc (Rhinopithecus roxellana hupeiensis)
  • Voọc mũi hếch đen (Rhinopithecus bieti)
  • Voọc mũi hếch xám (Rhinopithecus brelichi)
  • Voọc mũi hếch Bắc Kỳ (Rhinopithecus avunculus)
  • Voọc mũi hếch Myanmar (Rhinopithecus strykeri)

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những kiến thức bổ ích về loài Voọc mũi hếch và những đặc điểm của chúng. Hi vọng với những thông tin bổ ích ở bài viết trên sẽ giúp mọi người hiểu hơn.

Nguồn tham khảo:

  1. https://vi.wikipedia.org/wiki/Chi_Vo%E1%BB%8Dc_m%C5%A9i_h%E1%BA%BFch
  2. https://vi.wikipedia.org/wiki/Vo%E1%BB%8Dc_m%C5%A9i_h%E1%BA%BFch_v%C3%A0ng
Gà rừng

Gà rừng việt nam và gà rừng lông xanh, lông đỏ

Gà rừng là một loài quý hiếm và có giá trị kinh tế cao, đang có nguy cơ tuyệt chủng cao. Để hiểu hơn về những đặc tính và giống gà rừng, mời mọi người cùng tìm hiểu bài viết sau đây nhé.

Gà rừng lông xanh

Gà rừng lông xanh hay còn được gọi với tên khác là gà rừng Java hoặc gà rừng xanh Java.

Nó thuộc họ Phasianidae, có tên khoa học là Gallus varius.

Gà rừng lông xanh
Gà rừng lông xanh

Phân bố

Gà rừng lông xanh thường sinh sống và ẩn nấp ở những bụi cây tại những khu rừng nhiệt đới hoặc nhiệt đới ẩm. Chúng chỉ phân bố ở một số đảo thuộc Indonesia như

  • Java
  • Bali
  • Lombok
  • Komodo
  • Flores
  • Rinca

Đặc điểm hình dạng

Những đặc điểm nhận dạng của gà rừng lông xanh bao gồm:

  • Lông màu đen ánh kim
  • Gần cổ có hoa văn, gáy xanh nhạt
  • Lông bao cánh màu đồng
  • Mồng tím – đỏ, gần gốc phớt xanh
  • Lông mã nhỏ, màu đen ánh kim viền vàng
  • Đuôi thấp hơn các loài gà khác
  • Gà trống cỡ trung bình 75cm, gà mái nhỏ hơn

Tập tính và thức ăn

Chúng thường sống và kiếm mồi trong những khu rừng hoang dã, rậm rạp. Chúng thường sống thành từng đàn nhỏ từ 2-5 con, con trống chiếm ưu thế.

Đến mùa sinh sản, gà rừng lông xanh trống sẽ sử dụng bộ lông sặc sỡ của mình để thu hút sự chú ý của con mái.

Thức ăn chủ yếu của chúng là những loại hạt tìm được trong tự nhiên như ngũ cốc, gạo, lúa. Chúng cũng thường ăn những loài côn trùng nhỏ, đặc biệt là gà con.

Gà rừng lông đỏ

Gà rừng lông đỏ là một trong bốn loài gà thuộc chi gà rừng, họ Phasianidae, tên khoa học là Gallus gallus.

Gà rừng lông đỏ
Gà rừng lông đỏ

Phân bố

Gà rừng lông đỏ thường sống tập chung ở những khu rừng rậm, vùng có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Trên thế giới chúng thường phân bố ở một số nước như Trung Quốc, Myanma, Lào, Campuchia, Việt Nam.

Ở Việt Nam, nó thường phân bố ở những tỉnh trung du miền núi.

Phân loại

Gà rừng lông đỏ được chia thành một số loại khác nhau bao gồm:

  • Gà rừng lông đỏ Đông Dương (Gallus gallus gallus)
  • Gà rừng lông đỏ Java (Gallus gallus bankiva)
  • Gà rừng lông đỏ Ấn Độ (Gallus gallus murghi)
  • Gà nhà (Gallus gallus domesticus)
  • Gà rừng lông đỏ Việt Nam (Gallus gallus jabouillei)
  • Gà rừng lông đỏ Myanmar (Gallus gallus spadiceus)

Đặc điểm hình dạng

Đặc điểm gà rừng lông đỏ trống:

  • Có thân hình thanh hơn
  • Màu lông màu đỏ xen lẫn ít màu đen
  • mào nhỏ
  • Lông đuôi thưa với tối đa 2 cọng lông đuôi cong chính
  • Khoảng 4 lông đuôi cong phụ mỗi bên, các lông đuôi cong phụ cũng không quá dài

Đặc điểm gà rừng lông đỏ mái:

  • Thân hình thon nhỏ
  • Màu lông toàn thân xám
  • Có mào thật nhỏ gần như không thấy được khi nhìn xa
  • Mặt trơn láng, không có tích
  • Đầu nhìn giống đầu chim trĩ

Tập tính và thức ăn

Gà rừng lông đỏ trống không tham gia vào việc ấp trứng và nuôi con non. Công việc này thường là do con mái đảm nhận vì chúng có màu lông xám rất dễ ngụy trang.

Thức ăn chính của chúng là những loại hạt như ngũ cốc, gạo, lúa. Chúng cũng ăn được cả những loài con trùng, sâu bọ, đặc biệt là ở gà con.

Loại gà rừng lông đỏ ở Việt Nam

Ở Việt Nam có 3 loài bao gồm:

  • Gallus gallus gallus phân bố từ phía nam tỉnh Hà Tĩnh vào đến Nam Bộ
  • Gallus gallus jabouillei phân bố ở vùng Đông Bắc
  • Gallus gallus spadiceus phân bố ở vùng Tây Bắc

Gà rừng Việt Nam

Gà rừng Việt Nam có tên khoa học là Gallus gallus jabouillei, đây là một loại gà thuộc phân loài gà rừng lông đỏ và phân bố chủ yếu ở tỉnh trung du miền núi.

Gà rừng Việt Nam
Gà rừng Việt Nam

Đặc điểm hình dạng

  • Cánh dài khoảng 20 đến 25 cm, nặng 1 đến 1,5 kg
  • Mỏ thịt đỏ, có màu xám sừng hoặc xám chì
  • Mắt có màu nâu hoặc vàng cam
  • Chân xám nhạt, chân chì, cựa dài nhọn
  • Tai có màu trắng phau
  • Gà trống có lông đầu và cổ màu đỏ cam, lưng và cánh có màu đỏ thẫm, ngực bụng và đuôi có màu đen
  • Gà mái toàn thân là một màu nâu xỉn

Tập tính

Gà rừng Việt Nam thường sống trong những khu rừng thứ sinh gần nương rẫy hay rừng gõ pha nứa, giang.

Chúng thường hoạt động thành từng bầy đàn vào 2 thời điểm sáng sớm và chiều tối. Chúng thường thích ngủ trên những bụi giang nứa có nhiều cây đổ ngang, cao dưới 5 m.

Gà rừng Việt Nam thường sinh sản bắt đầu từ tháng 3, một con trống sẽ đi cùng một con mái. Mỗi lứa chúng thường đẻ từ 5 đến 10 quả và ấp trứng trong khoảng 21 ngày.

Chúng rất tinh nhanh và sẽ nhanh chóng ẩn nấp khi chỉ có một tiếng động nhẹ. Tổ của chúng rất khó tìm vì thường đẻ trứng ở bãi cỏ rậm rạp và ngụy trang kín đáo.

Chúng thường bị mắc các bệnh về hô hấp vào mùa mưa.

Thức ăn

Thức ăn chủ yếu của gà rừng Việt Nam là những loài quả, hạt tìm thấy trong tự nhiên như quả đa, si, hạt cỏ dại, thóc, ngô, đậu xanh. Bên cạnh đó, chúng cũng có thể ăn một số loại sâu bọ và con trùng như mối, kiến, châu chấu, nhái, gian đất.

Thành phần sinh dưỡng

Thành phần dinh dưỡng có trong thịt bao gồm:

  • 24,4% protid
  • 4,8% lipid
  • 14 mg% Ca
  • 263 mg% P
  • 0,4 mg% Fe
  • Một số vitamin

Tình trạng hiện nay

Trước kia người ta thường thấy chúng xuất hiện ở gần những khu vực dân sinh, chúng còn thường xuyên giao phối với gà nhà.

Hiện nay, số lượng gà rừng ngày một suy giảm nhanh chóng và rất ít khi thấy sự xuất hiện của chúng. Do nạn săn bắt gà làm thịt và làm thú chơi cảnh trong nhà, loài gà này đang có nguy cơ tuyệt chủng cao.

Theo ghi nhận, có nhiều trường hợp người dân tự ý vào khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống và vườn quốc gia Pù Mát để săn bắt. Một số hình thực săn bắt như:

  • Sử dụng bẫy tự chế
  • Sử dụng súng kíp
  • Dùng nhựa cây
  • Sử dụng gà mồi
  • Băng đĩa cassette
  • Chiếc bẫy giò và vô số bẫy bộng, bẫy lối mòn

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những kiến thức về một số giống gà rừng như gà lông đỏ, lông xanh, gà ở Việt Nam. Hi vọng với những thông tin bổ ích ở bài viết trên sẽ giúp mọi người hiểu hơn về giống gà này.

Con cheo rừng

Con cheo rừng là động vật quý hiếm ở Việt Nam

Con cheo rừng là một loài động vật rừng hoang dã và nó thuộc một trong những loài động vật quý hiếm ở Việt Nam. Để mọi người có thể hiểu hơn về loài động vật cheo rừng này, mời tìm hiểu ở bài viết dưới đây nhé.

Thông tin về con cheo rừng

Con cheo rừng còn được gọi với tên khác là hươu chuột và có tên khoa học là Tragulidae. Chúng phân bố ở các khu rừng ở Nam Á và Đông Nam Á, Châu Phi và các vùng lân cận bao gồm Ấn Độ, Myanmar (phía nam), Brunei, Campuchia, Trung Quốc (phía nam Vân Nam), Indonesia, Lào, Malaysia, Singapore, Thái Lan. Ở Việt Nam, con cheo rừng thường phân bố chủ yếu ở những khu rừng từ Lạng Sơn cho đến Tây Ninh.

Con cheo rừng
Con cheo rừng

Ngoại hình của cheo rừng gần giống với loài hươu và hoẵng. Toàn thân nó được phủ một bộ lông màu nâu đỏ, bóng mượt. Ở dưới bụng và ngực có 3 vệt lông trắng song song với thân.

Con cheo rừng không có tuyến lệ. Cả con đực và con cái đều không có sừng.

Cheo rừng rất thích ăn những loại quả. Ngoài ra, con cheo còn ăn lá, chồi, thân non, hoa, hạt, củ, cỏ, nấm, côn trùng (sâu, nhộng), xác động vật.

Cheo rừng là một loài động vật sống và kiếm ăn một mình. Chúng thường ghép đôi và giao phối vào tháng 9-12 hàng năm. Cheo cái mang thai khoảng 120 ngày và đẻ 1 con/lứa.

Cheo rừng có dạ dày 4 ngăn để lên men các loại thức ăn từ thực vật khó tiêu hóa. Cũng giống như động vật nhai lại khác, cheo rừng không có răng cửa. Cả ở con đực và con cái đều có răng nanh trên và to. Răng nanh trên của con đực sẽ thường dài và sắc nhọn hơn so với con cái.

Chân của chúng ngắn và nhỏ khiến chúng thiếu sự nhanh nhẹn nhưng cũng giúp chúng chạy qua những tán lá bụi rậm dễ dàng hơn.

Cheo rừng là một loài động vật móng guốc nhỏ nhất thế giới, nhút nhát. Trọng lượng trung bình của một con cheo rừng ở Châu Á là từ 0,7 đến 8,0 kg (1,5 đến 17,6 lb), chiều dài thân khoảng 0,4m – 0,5m. Trọng lượng trung bình của một con cheo rừng ở Châu Phi là khoảng 10 kg và chiều dài cơ thể khoảng 80 cm.

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về con cheo rừng và những đặc điểm, đặc tính phổ biến của chúng. Hi vọng với những kiến thức bổ ích ở bài viết trên sẽ giúp mọi người có thêm những thông tin bổ ích.

Nguồn tham khảo:

  1. https://en.wikipedia.org/wiki/Chevrotain
  2. https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Cheo_cheo
Chim tu hú

Chim tu hú – loài chim tinh ranh

Chim tu hú là một loài chim không không được biết đến nhiều qua sắc đẹp và giọng hót. Nhưng đây nó lại được biết đến nhiều qua sự thông minh, tinh ranh. Để hiểu rõ hơn về loài chim tu hú này, mời mọi người cùng tìm hiểu bài viết dưới đây.

Đặc điểm của chim tu hú

Chim tu hú có tên khoa học là Eudynamys scolopaceus

Tu hú là một loài chim thuộc loài chim cu lớn có kích thước khoảng từ 39 đến 6 cm (15 đến 18 in ) và nặng khoảng từ 190 đến 327 gam (6,7111,5 oz), có đuôi dài.

Chim tu hú
Chim tu hú

Màu lông con đực đen bóng và có màu xám xanh nhạt, mi mắt có màu đỏ thẫm, chân màu xám. Màu lông con cái có màu nâu cà những vệt kẻ dài trên đầu. Màu lông phía mặt sau và mông, cánh có màu nâu sẫm với các đốm trắng và da bò. Màu lông phía dưới có màu trắng, nhưng có nhiều sọc.

Lông chim non khi mới nở sẽ có màu giống chim đực và mỏ có màu đen.

Phân bố và môi trường sống của chim tu hú

Chúng thường sống chủ yếu ở những khu rừng vừa và nhỏ. Và có phạm vi phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới châu Á từ Ấn Độ, Bangladesh, Sri Lanka đến miền nam Trung Quốc và Greater Sundas.

Với khả năng di chuyển rộng và khả năng thích nghi ở vùng có nhiệt độ cao. Chim tu hú có thể phát triển phạm vi phân bố và là một trong những loài chim đầu tiên cư trú ở đảo núi lửa Krakatau.

Đặc tính của chim tu hú

Tu hú là loài chim ăn tạp, nó có thể ăn nhiều loại côn trùng, sau bướm, trứng và động vật có xương sống nhỏ. Thức ăn phổ biến của chúng là các loại trái cây.

Đặc tính của chim tu hú
Đặc tính của chim tu hú

Tu hú là một loài chim sống nhờ trong các tổ chim khác. Vì chúng là loài chim không bao giờ làm tổ để đẻ trứng và nuôi con. Tu hú là loài chim đẻ nhờ, không ấm trứng và không nuôi con. Chúng thường đẻ nhờ trứng vào những tổ chim chích và tổ chim sáo sậu. Và đặc biệt mỗi khi đi đẻ nhờ, chúng chỉ đẻ mỗi tổ 1 quả trứng duy nhất.

Chiến thuật gửi trứng tu hú

Chim tu hú đực sẽ có nhiệm vụ bay vờn xung quanh để thu hút và đánh lạc hướng chim chủ. Khi chim chủ bị đánh lạc hướng thì tú hú cái sẽ vào đẻ 1 quả trứng của mình vào tổ. Chúng thường rình và lựa chọn những tổ chim nào mới đẻ được 1-2 ngày.

Khi đẻ 1 quả trứng vào tổ, để tránh bị phát hiện của chim chủ thì chim tu hú mẹ sẽ ăn 1 quả trứng. Với kích thước và các hoa vân trên vỏ trứng gần giống với trứng của chim chích nên chim chích bố mẹ không hề phát hiện. Chim tu hú mẹ có thể tính được thời gian mà trứng của chúng sẽ nở, con của tu hú sẽ nở trước 2, 3 ngày hoặc ít nhất cũng bằng với các con chim chủ.

Khi chim non nở ra trước, chúng sẽ sử dụng sức mạnh của đôi cánh và phần lưng để đẩy những con chim non khác hoặc trứng ra khỏi tổ để độc chiếm nguồn thức ăn. Chim tu hú con lớn rất nhanh và đến khi đủ lông đủ cánh thì chúng sẽ bỏ đi.

Nguồn tham khảo:

  1. https://en.wikipedia.org/wiki/Asian_koel
  2. https://vi.wikipedia.org/wiki/Tu_h%C3%BA_ch%C3%A2u_%C3%81
  3. https://vi.wikipedia.org/wiki/Tu_h%C3%BA_Trung_Qu%E1%BB%91c

Khám phá 10 loài rắn độc nhất thế giới

Rắn độc gây chết người nhanh chóng chỉ với một lượng độc tố nhỏ. Trong bài viết này sẽ đề cập đến 10 loài rắn độc nhất thế giới, cùng tham khảo nhé!

Top 10 loài rắn độc nhất thế giới 

Có nhiều loài rắn độc nguy hiểm, đe dọa tính mạng con người. Dưới đây là 10 loài độc nhất thế giới.

Rắn biển Belcher

Nằm trong top 10 loài rắn độc nhất thế giới, rắn biển Belcher là loài nằm trong họ rắn hổ. Nọc độc của chúng cực mạnh, đo được LD50 = 0,0001 mg. Một vài mg nọc độc của rắn biển Belcher có thể giết chết được 1000 người. Tuy nhiên, chúng lại khá hiền, chỉ 1/4 số vết cắn là có nọc độc.

Rắn biển Belcher có thể gặp ở vùng biển Đông Nam Á, bắc Australia. Thức ăn của loài rắn độc này chủ yếu là cá tra, cá nóc, các loài cá khác, có khi là mực ống.

10 loài rắn độc nhất thế giới

Rắn Taipan nội địa

Rắn Taipan nội địa có nguồn gốc Australia, màu nâu đậm hoặc xanh đậm ô liu. Màu da của loài rắn này có thể đổi màu theo mùa. Chiều dài khoảng 1,8m – 2,5m. Đây được coi là loài rắn trên cạn độc nhất trên thế giới dựa vào số chỉ định LD50. Nọc độc của chính gấp 10 lần rắn đuôi chuông và 50 lần so với rắn hổ mang. Tốc độ cắn của loài rắn này nhanh, chính xác. Một vết cắn của rắn Taipan nội địa có thể giết chết 100 người và 250.000 con chuột.

Mặc dù đây là một trong 10 loài rắn độc nhất thế giới nhưng chúng lại khá nhút nhát, thường yên phận ở trong những khe nứt, hốc đá. Chính vì vậy mà con người rất ít khi bị rắn Taipan nội địa tấn công. Nếu không may bị cắn, không được điều trị kịp thời thì một người trưởng thành sẽ tử vong sau 45 phút.

Rắn độc Úc

Có tên tiếng anh là Death Adder. Rắn độc Úc là loài được coi là dã man nhất trong các loài rắn do chúng săn lùng và giết con khác. Chúng tấn công con mồi với tốc độ nhanh nhất thế giới.

Vết cắn của rắn độc Úc gây tử vong sau khoảng 6 tiếng. Tử lệ tỷ vong khi bị chúng cắn là rất cao, có thể lên đến 50%.

Rắn cạp nia nam

Rắn cạp nia nam hay rắn hổ khoang, rắn vòng bạc thuộc họ rắn hổ. Đây là một trong những loài rắn nằm trong top 10 loài rắn độc nhất thế giới. Chúng phân bố ở Đông Nam Á như Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Campuchia, Maylaysia, Singapore.

Chiều dài trung bình của rắn cạp nia nam khoảng 1,8m. Hiện nay, số lượng ngoài tự nhiên của loài rắn này đang ngày càng suy giảm. Nguyên nhân là do tình trạng săn bắt vô tội vạ để làm món ăn ưa thích của người Trung Quốc và Đài Loan.

Rắn Mamba đen

Rắn Mamba đen đặc trưng ở châu Phi, khu vực hạ Sahara. Nọc độc của chúng là loại Neurotoxin có độc tính cao, hoạt động rất nhanh. Một vết cắn của rắn Mamba đen có chứa từ 100 – 200mg nọc độc, có thể lên đến 400mg. Nọc độc của chúng đạt tới tĩnh mạch 0,25 mg/kg sẽ gây tử vong.

Khi bị rắn Mamba đen cắn, triệu chứng là đau xung quanh khu vực bị cắn, rồi ngứa ran ở miệng, các chi, sốt cao, mất ngủ, tầm nhìn hạn chế. Sẽ gây bất tỉnh trong vòng 45 phút, thậm chí ít hơn. Nếu người bị cắn không có chất kháng độc điều trị kịp thời sẽ đau bụng, buồn nôn, nôn, độc tim, độc thận, đau nhức và liệt. Sau lên cơn co giật, hôn mê và tử vong.

Trường hợp người bị rắn Mamba đen không có thuốc Antivenin thì chắc chắn sẽ tử vong sau 15 phút – 3 tiếng đồng hồ.

10 loài rắn độc nhất thế giới

Rắn Eastern Brown

Rắn Eastern Brown được xếp vào loại cực độc đứng thứ 2 trên thế giới. Chỉ cần 1/500g nọc độc cũng có thể gây tử vong cho một người trưởng thành. Rắn Eastern Brown phổ biến ở Úc, có đặc tính nhút nhát, bỏ chạy khi thấy gặp nguy hiểm. Chúng có màu nâu bóng hoặc cũng có thể màu xám đen, vàng, khác nhau khi trưởng thành.

Rắn hổ

Rắn hổ có tên khoa học là Notechis scutatus, được tìm thấy ở Úc, thường là ở phía Nam. Đây là loài rắn cực độc nhưng lại khá nhút nhát, bỏ chạy khi đối mặt và chỉ điên lên khi bị dồn vào góc. Tỷ lệ tử vong khi bị rắn hổ cắn vô cùng cao lên đến 60 – 70%.

Triệu chứng ban đầu sau khi bị rắn hổ cắn là đau ở chân, cổ kèm theo ngứa ran, tê bì và đổ mồ hôi. Sau đó nếu không được xử lý là hiện tượng tê liệt, khó thở. Nọc độc của chúng phá vỡ mạch mạch, cơ và gây suy thận.

10 loài rắn độc nhất thế giới

Rắn hổ mang Philippines

Là một trong 10 loài rắn độc nhất thế giới, có nguồn gốc ở phía bắc Philippines. Loài rắn này có kích thước nhỏ, dài khoảng 100cm. Chúng chỉ phân bố ở quần đảo Philippines.

Nọc độc của rắn hổ mang philippines có thể bắn xa đến 3m. Khi bị chúng cắn, nọc độc tác động đến thần kinh gây ảnh hưởng đến cơ, gián đoạn truyền tin.

Rắn độc đen châu Phi

Có màu xám nâu, bên trong khoang miệng màu đen. Chúng phân bố ở nhiều nơi khác nhau trên lục địa đen. Đây là loài rất hung dữ, tốc độ cắn vô cùng nhanh, có thể lên đến 20km/h và cắn liên tiếp 12 lần.

Một vết cắn có thể giết chết 10 – 25 người lớn. Triệu chứng khi bị rắn độc đen châu Phi cắn rất đáng sợ. Mới đầu là ngứa tứ chi, miệng, sau lú lẫn, sùi bọt, co giật, hôn mê. Tỷ lệ tử vong khi bị cắn gần như là 100%.

10 loài rắn độc nhất thế giới

Rắn đuôi chuông

Rắn đuôi chuông thuộc chi Crotalus và Sistrurus, họ Crotalinae, chỉ sinh sống duy nhất tại châu Mỹ. Có thể nhận biết được chúng qua tiếng rung đuôi giống như tiếng chuông.

Đây là loài nằm trong top 10 loài rắn độc nguy hiểm nhất thế giới. Khi bị rắn đuôi chuông cắn chất độc sẽ từ răng nanh ngấm vào vết thương, máu và phá vỡ tế bào thành mạch. Từ đó gây chảy máu trong vô cùng nguy hiểm, có thể tử vong.

Dấu hiệu xuất hiện khi bị rắn đuôi chuông cắn gồm tê liệt, chảy nước dãi, xuất huyết. Nếu không được xử lý, chữa trị kịp thời sẽ gây tử vong. Ngược lại nếu được sử dụng thuốc Antivenin kịp thời thì tỷ lệ tử vong sẽ giảm xuống dưới 4%.

Rắn đuôi chuông chưa trưởng thành lại nguy hiểm hơn rắn trưởng thành rất nhiều. Điều này được lý giải là do chúng không kiểm soát được lượng độc khi cắn.

Trên đây là top 10 loài rắn độc nhất thế giới. Bạn đọc có thể tham khảo để biết thêm được những thông tin hữu ích nhé.

Con voi ăn gì?

Bạn đang muốn biết con voi ăn gì? Voi được biết đến là loài động vật có vú lớn nhất còn sinh sống trên trái đất ngày nay. Con voi nặng nhất từng được công nhận là một con voi đực bị bắn hạ tại Angola năm 1974. Nó nặng đến 12 tấn. Hiện nay có 3 loài voi còn tồn tại là voi rừng châu Phi, voi đồng cỏ châu Phi và voi châu Á. Ngoài ra chúng ta còn biết đến voi ma mút, là một loài voi đã tuyệt chủng từ thời kỳ băng hà.

Con voi ăn gì?

Kích thước lớn của một con voi đồng nghĩa với việc là khi nó đã phát triển hoàn toàn thì ngoài con người, nó an toàn trước tất cả các loài thú ăn thịt khác. Cùng với đó, để nuôi sống cơ thể đồ sộ của mình, nó cần phải ăn rất nhiều. Mỗi con voi khi trưởng thành có thể ăn đến 150 kg cỏ, lá cây, trái cây, cành nhỏ… mỗi ngày.

con voi ăn gì

Những thức ăn sẽ được nhai kĩ càng bởi những răng nghiền phía sau ở cửa miệng. Những chiếc răng này tạo ra một lực rất lớn, và chúng sẽ bị ăn mòn theo thời gian. Tuy vậy, răng mới sẽ được mọc lên ở ngay phía dưới đẩy những chiếc răng cũ ra. Chính vì vậy, voi được cho là loài động vật mọc răng trong suốt cuộc đời của mình. Thường voi sẽ thay khoảng 6 bộ răng nghiền trong suốt cuộc đời của chúng, với tuổi thọ khoảng 55 tuổi. Đến khi đó, nó sẽ yếu đi và chết vì thiếu thức ăn và đói nhiều hơn là bệnh tật.

Voi dùng vòi (chính là chiếc mũi của voi) để quặp thức ăn đưa vào trong miệng. Thức ăn chủ yếu của loài voi là cỏ và các loại lá cây khác trên mặt đất. Chiệc vòi dài giúp chúng có thể kéo lá  cây, cành cây từ trên cao xuống để ăn. Khi nguồn thức ăn trở nên khan hiếm, voi dùng chiếc ngà để húc đổ cây, lấy thức ăn từ trên ngọn cao. Khi khát nước, voi tập trung bên các bờ sông, các vũng nước. Thậm chí chúng còn biết để đào sâu xuống đất để hút nước. Cách chúng uống nước là dùng vời để hút nước sau đó phun vào trong miệng. Chúng ta có thể thấy rằng chiếc vòi của chúng rất hữu dụng phải không nào. Voi tiêu thụ từ 160 đến 300 lít nước mỗi ngày. Ngoài ra chúng còn làm mát bằng cách dùng vòi hút nước rồi phun lên da.

voi ăn gì

Mỗi ngày một con voi trưởng thành thải ra một lượng chất thải nặng hơn trọng lượng của một đứa trẻ. Phân của voi chứa hạt cây mà voi đã nuốt nhưng không tiêu hóa được. Những hạt giống này sẽ nảy mầm và mọc thành cây con, rồi sau đó lại trở thành nguồn thức ăn sau này của chúng. Hiện nay, một số quốc gia trên thế giới đang tiến hành thử nghiệm nghiên cứu khi chế biến phân voi thành giấy.

Voi Việt Nam

Loài voi ở việt nam tập chung chủ yếu ở khu vực Tây Nguyên. Voi từ lâu đã được biết đến là người bạn thân của người dân Việt Nam từ thời dựng nước và giữ nước. Tuy nhiên, số lượng cá thể voi rừng Tây Nguyên đang có nguy cơ tụt giảm đáng báo động. Mặc dù đã có sự vào cuộc của nhiều cơ quan chức năng. Đặc biệt trong số đó phải kể đến dự án bảo tồn loài voi tại vườn Quốc gia Yok Don của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới WWF.