Chuyên mục lưu trữ: Social Forestry Support Programme

Thực trạng nạn chặt phá rừng ở Việt Nam và biện pháp phòng ngừa

Nạn chặt phá rừng ở Việt Nam hiện nay đang trở thành vấn đề hàng đầu cần được giải quyết triệt để. Hiện nay diện tích rừng tự nhiên đang ngày càng suy giảm, do sự yếu kém trong công tác quản lý và bảo vệ rừng. Chính điều này khiến các hiện tượng thiên tai ngày càng tăng cả về mức độ lẫn tần suất.

Thực trạng nạn chặt phá rừng ở Việt Nam

Thực trạng nạn chặt phá rừng ở Việt Nam hiện nay đang là vấn đề hết sức nghiêm trọng. Thống kê của Tổng cục Lâm nghiệp (Bộ NN&PTNT), chỉ trong hơn 5 năm từ 2012 – 2017, diện tích rừng tự nhiên đã bị mất do chặt phá rừng trái pháp luật mất chiếm 11%, 89% còn lại là do chuyển mục đích sử dụng rừng tại những dự án được duyệt.

Tính đến tháng 09/2017, diện tích rừng bị chặt phá là 155,68 ha và 5364,85 ha diện tích rừng bị cháy.

Thực tế, diện tích rừng tự nhiên ở Việt Nam đang ngày càng suy giảm nhanh với tốc độ chóng mặt. Nhất là độ che phủ rừng ở khu vực miền Trung. Độ che phủ rừng ở nước ta hiện còn chưa đến 40%, diện tích rừng nguyên sinh còn khoảng 10%.

Nạn chặt phá rừng ở việt nam

Khu vực Tây Bắc

Nạn chặt phá rừng ở Việt Nam tâm điểm ở khu vực Tây Bắc, đặc biệt là ở tỉnh Điện Biên. Từ năm 2016 – 09/2017, ở huyện Mường Nhé có 295 vụ phá rừng trái phép, gây thiệt hạ đến 288 ha rừng.

Khu vực Tây Nguyên

Theo thống kê, trong 5 năm tính đến năm 2013, ở Tây Nguyên diện tích rừng bị mất đến hơn 130.000 ha. Bao gồm 107.400 ha rừng tự nhiên và 22.200 ha rừng trồng. Tỉnh Tây Nguyên trong 5 năm này đã cấp phép đầu tư cho hơn 700 dự án với diện tích khoảng 216.000 ha. Nhưng hầu hết những dự án này, doanh nghiệp lợi dụng khai thác rừng, chiếm phá hoặc thiếu trách nhiệm, tài chính khiến rừng bị tàn phá, lấn chiếm trái phép.

Đến đầu năm 2017, số vụ khai thác rừng trái phép được phát hiện là 757 vụ, tăng 13%. Diện tích từng bị tàn phá khoảng 420 ha, tăng 145 ha so với cùng kỳ năm 2016. Riêng tại tỉnh Đắc Nông, diện tích từng bị tàn phá lên đến 225 ha, tăng gần 100 ha so với cùng kỳ năm 2016.

Nguyên nhân xảy ra nạn chặt phá rừng ở Việt Nam

Nạn chặt phá rừng ở nước ta diễn ra từ lâu và đang ngày càng trở nên nghiêm trọng. Có hai nguyên nhân chủ yếu dẫn đến xảy ra tình trạng này là khách quan và chủ quan.

Nguyên nhân khách quan

Nền kinh tế nước ta đang phát triển nên nhiều yếu tố khác trong xã hội cũng tăng lên. Tuy nhiên, điều kiện kinh tế của người dân không có sự thay đổi lớn. Vẫn còn nhiều người dân sống trong cảnh nghèo đói, thiếu thốn nên lên rừng chặt gỗ lậu kiếm tiền.

Nguyên nhân chủ quan

  • Quy hoạch, kế hoạch không đúng với quá trình điều chế rừng và sắp xếp ngành nghề.
  • Hoạt động quản lý nhà nước về rừng vẫn còn yếu kém.
  • Nhận thức của người dân, khai thác rừng không đúng với quy hoạch.
  • Quá trình chuyển hóa từ sản xuất lâm nghiệm sang nông nghiệp.
  • Do xây dựng cơ sở hạ tầng: Công trình thủy điện, đường giao thông.
  • Tập tục du canh du cư, đốt rừng làm nương rẫy của một vài dân tộc thiểu số vùng cao.
  • Do các doanh nghiệp lợi dụng dự án để thu lợi nhuận.
  • Hoạt động chặt phá rừng của lâm tặc.

Nạn chặt phá rừng ở việt nam

Hậu quả nạn chặt phá rừng gây ra

Chặt phá rừng là nguyên nhân gây biến đổi khí hậu, hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên; môi trường môi sinh bị ô nhiễm, lũ lụt; voi rừng bỏ rừng về làng phá họa hoa màu, tài sản, giết người…  Nạn chặt phá ừng cũng là nguyên nhân gây mất cân bằng sinh thái, bão lũ quét, sạt lở đất, dịch bệnh phát sinh.

Lũ lụt, sạt lở

Các hiện tượng thiên tai lũ lụt, sạt lở đất ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn do tình trạng rừng bị tàn phá. Theo chuyên gia lâm nghiệp Việt Nam, GS Nguyễn Ngọc Lung cho biết, từng nhiệt đới có nhiều tầng, dưới có thẩm thực vật và những tầng cây khác. Nhờ vậy mà nếu lượng mưa nhỏ thì chỉ ở trên tầng lá cây có khi không rơi xuống mặt đất. Trường hợp lượng mưa lớn, nước mưa rơi xuống đất thì đã có lớp cành lá cây mục giữ nước, thường là 80 – 90%. Sau đó ngấm xuống đất hình thành nên các mạch nước ngầm. Còn mặt đất chỉ còn 10 – 20% nước rất ít khả năng gây lũ quét, lũ ống gây hại cho con người.

Mưa lũ

Mưa bão lũ xảy ra ở nước ta ngày càng tăng; trở thành mối đe dọa nguy hại đến cuộc sống con người và nền kinh tế nước nhà. Theo báo cáo của tổ chức FAO, Việt Nam là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất từ các hiện tượng thiên tai, bão lũ.

Ngoài do biến đổi khí hậu, đặc điểm địa lý thì tình trạng mưa lũ ở nước ta trở nên nghiêm trọng, khốc liệt hơn là do nạn chặt phá rừng. Con người chặt phá rừng đầu nguồn để phục vụ sản xuất nông nghiệp, khai thác gỗ, xây dựng thủy điện, giao thông hạ tầng… Chính điều này gây ra sự suy giảm thảm thực vật ở lưu vực; khả năng cản trở dòng chảy khi mưa lũ giảm. Khi đó, tốc độ di chuyển của mưa lũ nhanh hơn

Ngoài ra còn có nguyên nhân trực tiếp của con người. Đó là: Nạn phá rừng đầu nguồn để khai thác gỗ, phát triển nông nghiệp, thủy điện… Những nguyên nhân này khiến thảm thực vật trên lưu vực ngày càng giảm dẫn đến khả năng cản dòng chảy kém; làm cho lũ tập trung nhanh hơn, gây hậu quả nặng nề hơn.

Nạn chặt phá rừng ở việt nam

Phòng chống nạn chặt phá rừng ở Việt Nam

Theo Trung tâm giám sát bảo tồn thế giới, nước ta có khoảng 10.500 loài thực vật có mạch và 1.534 loài động thực vật. Trong số đó, có 3,4% được Liên minh Bảo tồn thiên nhiên quốc tế bảo vệ.

Thực hiện chương trình quốc gia về phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu

Hiện nay, Việt Nam đang triển khai thực hiện hai chương trình lớn là Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu.

Rất nhiều tỉnh, địa phương đã tự thực hiện chương trình trồng và phủ xanh đất trống đồi trọc.

Cần phải quản lý chặt chẽ về việc quy hoạch, xây dựng các dự án khai thác từng. Ngăn chặn nạn chặt phá rừng trái phép của lâm tặc.

Trồng và bảo vệ rừng

Người dân cần phải nâng cao ý thức trồng và bảo vệ rừng. Không tự ý đốt rừng, khai thác rừng trái phép. Thực hiện những hành động nhỏ nhưng thiết thực bảo vệ môi trường thiên nhiên bằng cách:

  • Không chặt phá rừng, đốt rừng bừa bãi.
  • Lên án, tố cáo hành vi, người có ý định khai thác, chặt phá rừng trái phép.
  • Tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện chủ trương bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường.
  • Không xả ra bừa bãi.

Để bảo vệ cuộc sống của chúng ta, mỗi người dân cần phải nâng cao ý thức hơn trong việc ngăn chặn nạn chặt phá rừng ở Việt Nam. Hành động nhỏ nhưng lại mang lại giá trị to lớn; đẩy lùi nạn chặt phá rừng bừa bãi, bảo vệ môi trường sống luôn xanh – sạch – đẹp.

Sương mù quang hóa là gì? Biện pháp khắc phục hiệu quả

Sương mù quang hóa là hiện tượng sương mù không phải do độ ẩm không khí gây ra. Đó là một dạng khói trắng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tầm nhìn và sức khỏe con người.

Sương mù quang hóa là gì?

Sương mù quang hóa là thuật ngữ miêu tả một dạng ô nhiễm xảy ra ở tầng đối lưu của khí quyển. Nguyên nhân là do ánh sáng mặt trời phản ứng với các khí thải động cơ, công nghiệp… tạo ra ozone, PAN và aldehit gây độc hại cho sức khỏe con người.

Cơ chế hình thành sương mù quang hóa

Sương mù quanh hóa hình thành là do các chất khí NOx, CnHm thải ra từ động cơ phương tiện đi lại, chất thải công nghiệp. Dưới tác dụng của ánh nắng mặt trời, hai chất này xảy ra những phản ứng hóa học tạo ra khí ozone (O3), các loại aldehyde, acid Nitricperoxyd cực kỳ nguy hại cho sức khỏe con người.

Khi nồng độ NOx, CnHm trong không khí cao, không khí bị tụ đọng không lưu chuyển được và nắng mặt trời chiếu dữ dội thì hiện tượng sương mù quang hóa xuất hiện.

Ở tầng bình lưu, khí O3 có tác dụng bảo vệ trái đất tránh khỏi tác động của tia cực tím. Tuy nhiên, khi ở gần mặt đất, nồng độ lại cao sẽ giết chết mô thực vật, khiến cây cối bị ảnh hưởng, ảnh hưởng đến những quần xã sinh hoặc, năng suất ngành nông nghiệp bị giảm. Đặc biệt gây nguy hại cho sức khỏe con người.

Thông thường, khí ozone ở gần mặt đất thường xảy ra ở các thành phố bị ô nhiễm. bởi khí O3 được hình thành do các động cơ thải ra nitrogen oxides và những hợp chất hữu cơ dễ bay hơi khác tương tác với ánh sáng mặt trời.

Như vậy, sương mù quang hóa có thể hiểu là một dạng ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho sinh vật và con người.

Hậu quả sương mù quang hóa có thể gây ra

Sương mù quang hóa xảy ra khiến tầm nhìn bị giảm đi. Nguy hại hơn là tác động có hại đến sức khỏe con người. Hiện tượng này là giảm chức năng của phổi, gây các bệnh về hôi hấp, gây chết tế bào mô và ung thư. Sương mù quang hóa làm tiêu hao nhiên liệu, gây hại cho cây trồng.

Sức khỏe con người

Con người sống trong môi trường bị sương mù quang hóa kéo dài có thể mắc phải các bệnh đường hô hấp. Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân làm tăng tỷ lệ người mắc bệnh hô hấp hiện nay.

Chức năng của phổi bị suy giảm và phổi bị tổn thương nặng nề. Con người tiếp xác với không khí bị ô nhiễm, phổi sẽ phải hoạt động nhiều, quá tải, chất độc hại có thể bị tích tụ lại. Khi đó, mô phổi bị tổn thương, lâu ngày sẽ xảy ra tình trạng lão hóa phổi, gây bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).

Nguy cơ bị bệnh viêm phế quản, ho kéo dài, tức ngực, khó thở, hen phế quản.

Phù phổi, co thắt, tê liệt đường hô hấp do hít phải các khí độc hại. Lâu ngày, phế quản và phổi bị tổn thương nghiêm trọng, làm tăng nguy cơ bị bệnh ung thư cho con người.

sương mù quang hóa

Hệ sinh vật tự nhiên

Hệ sinh vật trong môi trường tự nhiên bị ảnh hưởng trầm trọng. Khí ozone ở tầng thấp sẽ khiến các mô thực vật bị tổn thương. Chẳng hạn như:

Hủy hoại lá cây, làm giảm khả năng sinh trưởng và phát triển của toàn bộ hệ thực vật. Cây cối bị mất khả năng tự vệ trước mầm bệnh, côn trùng. Nguy hại hơn có thể bị tiêu diệt sự sống của cây trồng.

Những loại cây nhạy cảm với khí ozone như cà chua, rau bina… sẽ bị đốm nâu trên bề mặt lá, sau chuyển sang màu vàng.

Như vậy, sương mù quang hóa xảy ra lâu ngày, kéo dài sẽ làm tăng nồng độ khí O3 dẫn đến phá hủy hệ thực vật và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người. Do đó, cần phải có phương pháp khắc phục, ngăn ngừa sự ảnh hưởng của hiện tượng này.

Biện pháp khắc phục sương mù quang hóa

Cách đơn giản nhất để giảm hiện tượng sương mù quang hóa là mưa và gió.

  • Mưa là ngưng tụ các chất có hại, rửa trôi khỏi không khí mang lại sự trong lành cho không khí.
  • Gió thổi sương mù quang hóa đi xa, luồng không khí cũ sẽ được thay mới. Tuy nhiên, nơi khác sẽ phải nhận sương mù quang hóa với nồng độ thấp hơn.

Mặc dù là cách đơn giản nhất nhưng lại không chủ động được, phải phụ thuộc vào yếu tố thời tiết. Vì thế, để ngăn ngừa và kiểm soát được hiện tượng sương mù quang hóa thì về lâu dài cần phải giảm được lượng khí hyđrocacbon và nitrogen oxides thải ra từ động cơ xe, quá trình sản xuất công nghiệp. Đây là vấn đề nan giải cần nghiên cứu, có chính sách phù hợp hiện nay.

Những biện pháp phòng ngừa hiện tượng sương mù quang hóa trên bị phụ thuộc không thể chủ động được. Do đó, cách tốt nhất là con người cần có các biện pháp ngăn chặn, giảm thiểu những tác động của sương mù quang hóa lên cơ thể. Có thể thực hiện một số biện pháp đơn giản sau đây:

Trồng cây xanh

Cây xanh giúp cho bầu không khí ô nhiễm được trong lành, dễ chịu hơn. Để ngăn ngừa sương mù quang hóa, hãy trồng nhiều cây xanh ở không gian sống nhé.

sương mù quang hóa

Tránh đi ra ngoài khi trời nắng nóng, oi bức

Ánh sáng mặt trời là nhân tố để khí NOx, CnHm xảy ra các phản ứng hóa học hình thành ozone, PAN và aldehit. Do đó, khi thời tiết nắng nóng tốt nhất không ra ngoài để bảo vệ sức khỏe. Nếu bắt buộc phải đi ra ngoài thì cần phải che chắn ánh nắng cẩn thận, mặc trang phục chống nóng dày dặn để giảm sự ảnh hưởng của hiện tượng sương mù quang hóa.

Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài

Không khí ô nhiễm, để ngăn chặn cơ thể ảnh hưởng thì nên đeo khẩu trang mỗi khi đi ra ngoài. Đây là thói quen tốt để bảo vệ sức khỏe của bản thân mình. Nên chọn khẩu trang loại chống bụi bẩn cao.

Bổ sung thêm rau củ, trái cây

Chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ chất dinh dưỡng giúp tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ sức khỏe tốt hơn. Nên ăn nhiều rau củ quả, hạn chế ăn các thực phẩm chế biến sẵn. Qua đó, giảm được một phần khí thải độc hại thải vào môi trường.

Trên đây là những thông tin về hiện tượng sương mù quang hóa. Mỗi người cần hết sức lưu ý có những biện pháp phòng ngừa bảo vệ sức khỏe tốt hơn nhé!

Vườn quốc gia Yok Đôn

Vị trí địa lý vườn quốc gia Yok Đôn và hệ sinh vật đa dạng

Vườn quốc gia Yok Đôn là một kiểu rừng đặc dụng lớn nhất ở Việt Nam. Đây là một vườn quốc gia bảo tồn khu rừng khộp, là một kiểu rừng đặc trưng với những loại cây họ Dầu lá rộng. Đây còn là một địa điểm khám phá thiên nhiên, du lịch sinh thái bổ ích cho nhiều du khách.

Vị trí địa lý của vườn quốc gia Yok Đôn

Vườn quốc gia Yok Đôn có diện tích nằm trên địa bàn của 2 tỉnh Đắk Lắk (xã Krông Na thuộc huyện Buôn Đôn, xã Ea Bung và Chư M’Lanh thuộc huyện Ea Súp ) và Đắk Nông (xã Ea Pô thuộc huyện Cư Jút ) của Việt Nam.

Vườn quốc gia Yok Đôn
Vườn quốc gia Yok Đôn

Rừng quốc gia Yok Don nằm trên một hai ngọn núi nhỏ ở phía nam sông Serepôk và tương đối bằng phẳng. Vườn chủ yếu là 2 dạng rừng tự nhiên và dạng rừng khộp, đây cũng chính là vườn quốc gia duy nhất ở Việt Nam bảo tổn dạng rừng khộp này.

Tọa độ địa lý của vườn quốc gia Yok Don là từ:

  • 12°45′ đến 13°10′ vĩ bắc
  • 107°29′30″ đến 107°48′30″ kinh đông

Quy mô diện tích được mở rộng là 115,545 ha:

  • Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là 80,947 ha
  • Phân khu phục hồi sinh thái là 30,426 ha
  • Phân khu dịch vụ hành chính là 4,172 ha
  • Vùng đệm có diện tích 133,890 ha bao gồm các xã bao quanh Vườn quốc gia

Ranh giới quốc gia xung quanh vườn quốc gia Yok Đôn bao gồm:

  • Phía bắc của vườn là theo đường tỉnh lộ 1A từ ngã ba Chư M’Lanh qua đồn biên phòng số 2 đến biên giới Việt Nam-Campuchia
  • Phía tây của vườn là tiếp giáp biên giới Việt Nam-Campuchia
  • Phía đông của vườn là theo tỉnh lộ 1A từ ngã ba Chư M’Lanh đến Bản Đôn, ngược dòng sông Serepôk đến giáp ranh giới huyện Cư Jút
  • Phía nam của vườn là tiếp giáp huyện Cư Jút và cắt đường 6B tại Km 22+500, theo đường 6B đến suối Đăk Dam giáp biên giới Việt Nam-Campuchia

Mốc thời gian quan trọng của vườn quốc gia Yok Đôn:

  • Ngày 29 tháng 10 năm 1991, theo phê duyệt được quyết định số 352/CT n của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam với mục đích bảo vệ 58,200 ha hệ sinh thái rừng khộp đất thấp của vườn quốc gia Yok Đôn.
  • Đến ngày 24 tháng 6 năm 1992 Bộ Lâm nghiệp ra quyết định 301/TCLĐ thành lập Vườn quốc gia Yok Đôn trực thuộc Bộ Lâm nghiệp.
  • Ngày 18 tháng 3 năm 2002, vườn quốc gia Yok Đôn được mở rộng theo quyết định số 39/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam.

Hệ sinh thái trong vườn quốc gia Yok Đôn

Những dân tộc sống trong vườn quốc gia Yok Đôn

Những dân tộc sống ở vườn quốc gia Yok Đôn
Những dân tộc sống ở vườn quốc gia Yok Đôn

Trong vườn quốc gia Yok Đôn có sự sinh sống của nhiều bản làng định cư lâu đời như buôn Jang Lành, Buôn Đôn, Đrang Phốk…

Những nhóm dân tộc sống trong vườn bao gồm Ê đê, M’nông, Lào, Tày, Mường,…

Những loài động vật trong vườn quốc gia Yok Đôn

Vườn quốc gia Yok Đôn có rất nhiều động vật quý hiếm sinh sống. Ở đây có khoảng 305 loài chim, 89 loài động vật có vú, 16 loài lưỡng cư, 48 loài bò sát và nhiều loài cá nước ngọt và loài côn trùng.

Những loài vật sống ở vườn quốc gia Yok Đôn
Những loài vật sống ở vườn quốc gia Yok Đôn

Những loài động vật cư trú trong vườn như:

  • Voi rừng
  • Trâu rừng
  • Báo gấm
  • Bò tót
  • Lợn rừng
  • Báo hoa mai
  • Chim công
  • Hổ
  • Gà lôi
  • Bò sừng xoắn
  • Hươu sao
  • Nai cà tông
  • Kỳ đà nước
  • Chim sáo
  • Sơn dương
  • Phượng hoàng
  • Chìa vôi mê kông
  • Quắm lợn

Trong vườn quốc gia Yok Đôn còn là nơi cư trú của một số động vật quý hiếm mang tính toàn cầu như:

  • Bò xám (Bos sauveli)
  • Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis)
  • Nai cà tông (Cervus eldi)
  • Bò banteng (Bos javanicus)
  • Voi châu á (Elephas maximus)
  • Hổ (Panthera tigris)
  • Sói đỏ (Cuon alpinus)
  • Chà vá chân đen (Pygathris nigripes)

Những loài thực vật trong vườn quốc gia Yok Đôn

Trong vườn quốc gia Yok Đôn thì có 2 dạng rừng chính đó là rừng tự nhiên và rừng khộp. Rừng khộp là khu rừng cây thưa, rụng lá vào mùa khô điển hình của các loại cây như dầu lông, dầu đồng, dầu trà beng,…

Những thực vật sống ở vườn quốc gia Yok Đôn
Những thực vật sống ở vườn quốc gia Yok Đôn

Ở đây có khoảng 858 loài, trong đó có 116 loài cây gỗ có giá trị cao như giáng hương, cà te, trắc, cẩm lai, chiêu liêu đen. Và có hơn 100 loài cây thuốc quý như địa liền, hà thủ ô, mã tiền, thiên niên kiện, sâm bố chính.

Những địa điểm du lịch trong vườn quốc gia Yok Đôn

Bên cạnh những hệ sinh thái quý giá và phong phú thì vườn quốc gia Yok Đôn cũng có những khu vui chơi giải trí cho du khách ghé thăm như:

  • Đạp xe dưới tán rừng xanh mát
  • Chèo thuyền độc mộc
  • Đi bộ leo núi

Những thác nước đẹp bao gồm:

  • Thác Bảy Nhánh chính là nơi duy nhất dòng sông Sêrêpốk chia làm 7 nhánh đổ ào tạo thêm chút ồn ào, náo nhiệt cho khu rừng
  • Dòng sông trong xanh soi bóng những tán cây cổ thụ
  • Thác Phật ẩn sâu trong rừng già
  • Những dòng suối mang đến nhiều cơ hội bơi lội, câu cá cho du khách như suối Đắk Ken, Đắk Lau, Đắk Te

Những bản sắc dân làng như:

  • Với một số người không thích đi vào rừng sâu khám phá thì hoạt động tìm hiểu bản sắc dân tộc ở các buôn làng sẽ là gợi ý thú vị cho chuyến đi
  • Mỗi người sẽ có thể được tìm hiểu về các nét văn hóa đặc sắc của từng dân tộc. Thưởng thức các món ăn truyền thống
  • Tham gia múa cồng chiêng Tây Nguyên
  • Tất cả hoạt động thú vị, hấp dẫn hứa hẹn mang đến những trải nghiệm chưa từng có cho nhiều người

Kế hoạch bảo tồn voi ở vườn quốc gia Yok Đôn

  • Ngày 14-12-2016, Quỹ quốc tế bảo tồn thiên nhiên (WWF) tại Việt Nam và Vườn quốc gia Yok Don khởi động kế hoạch Hành động khẩn cấp bảo tồn voi rừng Yok Don giai đoạn 2016-2020, nhằm hạn chế nguy cơ tuyệt chủng đàn voi rừng lớn nhất nước
  • Số liệu quan sát cho thấy Tây nguyên hiện có đàn voi rừng lớn nhất với khoảng 70 con, trong tổng số khoảng 100 con trên cả nước
  • Từ năm 2009 đến nay có ít nhất 23 cá thể, chủ yếu là voi con dưới một tuổi, ở Đắk Lắk bị chết
  • Trong khi đó tình trạng săn bắn voi để lấy ngà, phá rừng làm rẫy đe dọa trực tiếp đến không gian sinh sống, dẫn tới nguy cơ tuyệt chủng của đàn voi rừng tại đây

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những kiến thức về vườn quốc gia Yok Đôn và những hệ sinh thái phong phú trong vườn. Hi vọng với những thông tin bổ ích ở bài viết trên sẽ giúp mọi người hiểu hơn về điều này.

Ô nhiễm môi trường

Các dạng ô nhiễm môi trường và cách khắc phục hiệu quả

Ô nhiễm môi trường đang là một vấn đề được quan tâm nhiều nhất hiện nay. Tình trạng môi trường bị ô nhiễm có thể gây ra nhiều hậu quả nguy hiểm tới sức khỏe của con người. Để mọi người có thể hiểu hơn về tình trạng ô nhiễm môi trường và những hậu quả nguy hiểm của nó, mời tìm hiểu ở bài viết dưới đây nhé.

Ô nhiễm môi trường là gì?

Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường trong tự nhiên bị bẩn. Khi môi trường bị ô nhiễm dẫn tới những tính chất hóa học, sinh học, vật lý của môi trường thay đổi gây hậu quả nguy hiểm tới sức khỏe con người và các sinh vật khác. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ô nhiễm môi trường là do hoạt động của con người. Ngoài ra, ô nhiễm môi trường còn có thể xảy ra do một số hoạt động của tự nhiên khác có tác động tới môi trường.

Các loại ô nhiễm môi trường

Những dạng ô nhiễm môi trường khác nhau bao gồm:

Ô nhiễm môi trường đất

Hiện tượng ô nhiễm môi trường đất xảy ra là hậu quả của các hoạt động do con người làm thay đổi các nhân tố sinh thái vượt qua giới hạn sinh thái.

Môi trường đất là nơi cư trú của con người và những sinh vật khác. Do đó, khi môi trường đất bị ô nhiễm là rất đáng lo ngại và dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.

Ô nhiễm môi trường đất
Ô nhiễm môi trường đất

Nguyên nhân gây môi trường đất bị ô nhiễm bao gồm:

  • Tro than
  • Nước thải không qua xử lý
  • Thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ
  • Ô nhiễm đất tự nhiên có thể kể đến như đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn

Hậu quả nguy hiểm khi môi trường đất bị ô nhiễm bao gồm:

  • Ảnh hưởng đến sức khoẻ
  • Ảnh hưởng đến sinh thái

Cách khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đất:

  • Nghiêm cấm xả nước thải, chất thải và các chất độc hại ra môi trường đất
  • Giảm thiểu việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
  • Giảm sử dụng phân khoáng
  • Áp dụng nông lâm kết hợp, lâm ngư kết hợp
  • Tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân
  • Dùng nhiệt để khiến các chất độc bốc hơi khỏi môi trường đất

Ô nhiễm môi trường nước

Hiện tượng ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của nước theo chiều hướng tiêu cực. Những vật thể lạ xuất hiện ở trong nước ở thể lỏng hoặc rắn có thể dẫn đến ô nhiễm môi trường nước gây độc hại với con người và sinh vật, giảm độ đa dạng các sinh vật trong nước.

Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước có thể là:

  • Sự cố tràn dầu
  • Các loại hóa chất
  • Chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp thải ra sông, ra biển mà chưa qua xử lý
  • Các loại phân bón hoá học và thuốc trừ sâu dư thừa trên đồng ruộng ngấm vào nguồn nước ngầm và nước ao hồ
  • Nước thải sinh hoạt được thải ra từ các khu dân cư ven sông

Hậu quả nguy hiểm xảy ra khi môi trường nước bị ô nhiễm bao gồm:

  • Suy giảm hệ miễn dịch. Trong nước chưa qua xử lí có chứa các chất như Asen, Flo và phèn. Những chất này tích tự nhiều trong cơ thể có thể gây thần kinh, sắc tố da, tim mạch, đường ruột, thậm chí là ung thư.
  • Đói nghèo. Môi trường nước bị ô nhiễm sẽ dẫn đến nguồn nước bị bẩn gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Người dân tại vùng ven biển miền Tây và Nam Trung thường phải xây bể để chứa nước sinh hoạt vào mùa khô hoặc nước bị ngập mặn với số tiền khá tốn kém.

Cách khắc phục tình trạng môi trường nước bị ô nhiễm:

  • Truyền thông để bảo vệ môi trường
  • Các luật về môi trường cũng được đưa ra
  • Cơ quan chức năng cần thường xuyên đôn đốc kiểm tra các công ty để tránh tình trạng các công ty vì lợi nhuận mà không chấp hành luật
  • Sử dụng hệ thống lọc có thể loại bỏ mọi chất cặn bẩn, chất độc hại

Ô nhiễm môi trường không khí

Hiện tượng ô nhiễm môi trường không khí là sự biến đổi lớn trong thành phần không khí hoặc do sự có mặt của chất lạ dẫn đến không khí không sạch hoặc gây mùi khó chịu, giảm thị lực khi nhìn xa.

Tình trạng môi trường không khí bị ô nhiễm đang là vấn đề thời sự được quan tâm nhiều nhất trên toàn thế giới.

Những nguyên nhân phổ biến gây ô nhiễm môi trường không khí bao gồm:

  • Con người khai thác và sử dụng hàng tỉ tấn than đá, dầu mỏ, khí đốt
  • Thải vào môi trường một khối lượng lớn chất thải sinh hoạt, chất thải từ các nhà máy và xí nghiệp
  • Do khói bụi từ xe gắn máy

Hậu quả của hiện tượng môi trường không khí bị ô nhiễm bao gồm:

  • Ô nhiễm môi trường khí quyển tạo nên sự ngột ngạt và “sương mù”
  • Gây nhiều bệnh cho con người
  • Gây ra những cơn mữa ãit làm huỷ diệt các khu rừng và các cánh đồng
  • Gây hiệu ứng nhà kính
  • Thủng lỗ tầng ozon

Ô nhiễm môi trường khác

  • Ô nhiễm môi trường ánh sáng bao gồm xâm lấn ánh sáng, giao thoa thiên văn, chiếu sáng quá mức.
  • Ô nhiễm môi trường tiếng ồn bao gồm tiếng ồn máy bay, tiếng ồn công nghiệp, tiếng ồn trên đường.
  • Ô nhiễm môi trường nhựa là sự tích tụ các chất nhựa và vi dẻo trong môi trường gây ảnh hưởng xấu đến động vật hoang dã và con người.
  • Ô nhiễm môi trường phóng xạ xuất hiện từ thế kỉ XX do sản xuất điện hạt nhân và nghiên cứu, sản xuất và triển khai vũ khí hạt nhân.
  • Ô nhiễm môi trường nhiệt là sự biến đổi nhiệt độ trong các vùng nước tự nhiên do ảnh hưởng của con người, chẳng hạn như sử dụng nước làm chất làm mát trong nhà máy điện.

Biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường

  • Nâng cao ý thức của người dân, vứt rác đúng nơi quy định, không xả rác lung tung
  • Hạn chế sử dụng chất tẩy rửa để ngừa tắc cống thoát nước
  • Hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ và chống ô nhiễm môi trường
  • Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế
  • Thường xuyên thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường
  • Nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ đối với đội ngũ phụ trách công tác môi trường
  • Đầu tư, trang bị các phương tiện kỹ thuật hiện đại
  • Trồng cây, gây rừng
  • Chôn lấp và đốt rác thải một cách khoa học
  • Sử dụng năng lượng thân thiện với môi trường như gió, mặt trời
  • Tái chế rác thải
  • Phòng chóng ô nhiễm
  • Sử dụng những sản phẩm hữu cơ
  • Sử dụng điện hợp lý
  • Hạn chế sử dụng túi nilon

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những kiến thức bổ ích về tình trạng ô nhiễm môi trường và những nguyên nhân, hậu quả nguy hiểm. Hi vọng với những thông tin ở bài viết trên sẽ giúp mọi người có thể hiểu hơn về hiện tượng này.

Nguồn tham khảo:

  1. https://vi.wikipedia.org/wiki/%C3%94_nhi%E1%BB%85m_m%C3%B4i_tr%C6%B0%E1%BB%9Dng
  2. https://en.wikipedia.org/wiki/Pollution

Rừng ngập mặn Cần Giờ lá phổi xanh của TPHCM

Rừng ngập mặn Cần Giờ còn được gọi là Rừng Sác gồm các loài động thực vật rừng trên cạn và thủy sinh. Đây là khu rừng được hình thành ở hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn – Vàm Cỏ ở cửa ngõ Đông Nam của TPHCM. Cùng tìm hiểu rõ hơn về rừng ngập mặn Cần Giờ trong bài viết này nhé!

Thông tin về rừng ngập mặn Cần Giờ

Vị trí địa lý

  • Cách trung tâm TPHCM khoảng 60km. Nằm ở tọa độ 10°22’ – 10°40’ độ vĩ Bắc và 106°46’ – 107°01’ kinh độ Đông.
  • Phía Bắc giáp Đồng Nai
  • Phía Nam giáp biển Đông
  • Phía Tây giáp giáp Tiền Giang, Long An.
  • Phía Đông giáp Vũng Tàu

Tổng diện tích: 75.740 ha, bao gồm:

  • 4.721 ha vùng lõi
  • 41.139 ha vùng đệm
  • 29.880 ha vùng chuyển tiếp

Rừng ngập mặn Cần Giờ có hệ sinh thái động thực vật đa dạng, điển hình là khỉ đuôi dài và nhiều loài chim, cò.

Rừng ngập mặn Cần Giờ

Lịch sử hình thành

Trước khi có chiến tranh, khu rừng ngập mặn Cần Giờ có hệ sinh thái động thực vật vô cùng phong phú. Khi xảy ra chiến tranh, đây là tuyến giao thông huyết mạch. Chính vì thế bom đạn, hóa chất độc hại đã tàn phá biến rừng ngập mặn Cần Giờ thành vùng đất chết, không có sự sống.

Ngày 28/02/1978, Cần Giờ được chuyển từ Đồng Nai sáp nhập về TPHCM. CHo đến năm 1979, UBND TPHCM phát động chiến dịch trồng lại hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ. Đồng thời Lâm trường Duyên Hải cũng được thành lập để khôi phục lại hệ sinh thái của rừng.

Sau năm đó, diện tích rừng ngập mặn Cần Giờ đã được phủ xanh hơn 31.000 ha. Bao gồm: 20.000 ha rừng trồng, hơn 11.000 ha nuôi tái sinh tự nhiên và những loại rừng khác.

Ngày 21/01/2000, khu rừng ngập mặn Cần Giờ đã được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển đầu tiên của Việt Nam, thuộc hệ thống những khu dự trữ sinh quyển thế giới.

Hiện nay, rừng ngập mặn Cần Giờ trở thành một trong những khu du lịch trọng điểm của Việt Nam nói chung, TPHCM nói riêng.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ

Điều kiện môi trường của rừng ngập mặn Cần Giờ vô cùng đặc biệt. Hệ sinh thái trung gian giữa hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái thủy vực, giữa hệ sinh thái nước mặn và nước ngọt. Hiện nay, hệ sinh thái nơi đây rất phong phú và đa dạng với nhiều loại động thực vật trên cạn, dưới nước. Cụ thể:

Hệ thực vật

Có hơn 150 loài thực vật, loài vât đặc trưng là bần trắng, mầm trắng, đước đôi, bần chua, ô rô…

Khảo sát năm 2007 ghi nhận, rừng ngập mặn Cần Giờ hiện có 220 loài thực vật bậc cao, 155 chi, 60 họ. Trong đó các họ có nhiều loài nhất như:

  • Họ Đước (Rhizophoraceae) 13 loài.
  • Họ Đậu (Fabaceae) 29 loài.
  • Họ Hòa thảo (Poaceae) 20 loài.
  • Họ Cói (Cyperaceae) 20 loài.
  • Họ thầu dầu (Euphorbiaceae) 9 loài.
  • Họ Cúc (Asteraceae) 8 loài.

Hệ động vật

  • Có trên 130 loài khu hệ cá.
  • Trên 700 loài hệ động vật thủy sinh không có xương sống.
  • Khi hệ động động có xương sống có 31 loài bò sát, 9 loài lưỡng cư và 4 loài động vật có vú. Đặc biệt, có đến 11 loài bò sát nằm trong sách đỏ Việt Nam cần bảo tồn như kỳ đã nước (varanus salvator), tắc kè (gekko gekko), rắn hổ chúa (ophiophagus hannah), cá sấu hoa cà (crocodylus porosus), răn gấm (python reticulatus)…
  • Có gần 130 loài thuộc 47 họ, 17 bộ thuộc khu hệ chim. Bao gồm: 79 loài chim không phải chim nước và 51 loài chim nước.

Rừng ngập mặn Cần Giờ

Vai trò rừng ngập mặn Cần Giờ

Rừng ngập mặn Cần Giờ đã trở thành “lá phổi” đồng thời là “quả thận” có chức năng làm sạch không khí và nước thải từ các thành phố công nghiệp trong thượng nguồn sông Ðồng Nai – Sài Gòn đổ ra biển Ðông.

Làm sạch không khí, nước thải

Từ một “vùng đất chết” trong chiến tranh, hiện nay rừng ngập mặn Cần Giờ đã trở thành “lá phổi xanh”, đồng thời là “quả thận” của TPHCM. Khu rừng đóng vai trò làm sạch không khí, nước thải từ thành phố, khu sản xuất công nghiệp. Đồng thời trả lại môi trường trong lành, giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho TPHCM và các tỉnh lân cận.

Phòng ngừa bão lũ

Rừng ngập mặn Cần Giờ giúp hạn chế các thiệt hại do bão lũ. Đây cũng là cư trú, sinh trưởng và cung cấp nguồn thức ăn cho các loài động thực vật.

Cung cấp thủy hải sản

Đây là khu rừng ngập mặn có nguồn thủy hải sản vô cùng phong phú. Gồm nhiều loại tôm cá có giá trị kinh tế cao như tôm sú, tôm thẻ, cá mũ, cá chẽm, sò huyết…

Cung cấp thức ăn cho động vật thủy sinh

Lá cây, những bộ phận khác của cây khi rụng xuống nước phân hủy thành mùn bã hữu cơ trở thành nguồn thức ăn phong phú của các loài động vật thủy sinh.

Từ năm 1993 đến nay, nghề nuôi tôm sú, nghêu sò là kết quả của việc phục hồi rừng ngập mặn Cần Giờ.

Nguyên liệu thuốc chữa bệnh

Hệ thực vật trong rừng ngập mặn Cần Giờ phong phú như ô rô, cây lức, cây xu… còn có công dụng làm thuốc chữa trị nhiều loại bệnh. Trong chiến tranh, bộ độ thường dùng những loại cây rừng này để trị bệnh.

Cung cấp nhiên liệu

  • Cây rừng có thể sử dụng để làm củi đốt, làm bột giấy, ván ghép, ván răm. Hoặc vỏ vây được sử dụng để sản xuất thuốc nhuộm vải, keo dán.
  • Lá mắm còn được sử dụng để làm thức ăn cho gia súc.

Ngăn ngừa biến đổi khí hậu

Rừng ngập mặn Cần Giờ đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa biến đổi khí hậu.

Giảm đến 50% năng lượng tác động từ sóng biển.

Ngăn chặn nước biển dâng cao giúp bảo vệ cơ sở hạ tầng và người dân ở ven biển. Giảm độ cao của sóng biển khi đi qua rừng ngập mặn Cần Giờ. Mức biến đổi này rất lớn lên đến 80% tức từ 1,4m xuống chỉ còn 0,3m. Nhờ vậy mà bờ đầm, vùng đất văn bờ không bị xâm lấn, xói lở.

Phát triển nghành nuôi trồng thủy sản

Sau khu được khôi phục, sản lượng thủy hải sản được khai thắc ở rừng ngập mặn Cần Giờ ngày càng cao. Nghề nuôi trồng tôm sú, nghêu, sò cũng phát triển nhanh hơn. Nhờ vậy góp phần không nhỏ vào việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống của người dân.

Rừng ngập mặn Cần Giờ

Du lịch hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ

Hiện nay, rừng ngập mặn Cần Giờ được TPHCM quy hoạch, phát triển thành khu du lịch sinh thái hấp dẫn du khách ở Việt Nam.

Năm 2000, thành lập khu du lịch sinh thái Vàn Sát nằm trong vùng lõi của rừng ngập mặn Cần Giờ. Đến tháng 02/2003, khu du lịch Vàm Sát đã được công nhận là một trong hai khu du lịch sinh thái phát triển bền vững của thể giới.

Hiện nay về khu vực phía Nam của rừng ngập mặn Cần Giờ được được xây dụng một khu sinh thái để trở thành khu du lịch hiện đại ở nước ta.

Di tích lịch sử

Trong chiến tranh, rừng ngập mặn Cần Giờ là tuyến giao thông huyết mạch. Theo ghi chép lịch sử:

  • Từ năm 1966 – ngày 30/04/1975, tại rừng ngập mặn Cần Giờ đã diễn ra gần 400 trận đánh lớn nhỏ, loại bỏ 6000 lĩnh Mỹ và lính đồng minh.
  • Bắn rơi 29 máy bay trực thăng.
  • Làm cháy và đánh chính 356 tàu, thuyền chiến đầu, 145 giang thuyền và 13 tàu vận tải.
  • Là nơi hi sinh của hơn 1000 chiến sĩ bộ đội. Ngày nay, rừng ngập mặn Cần Giờ có một tưởng niệm bộ đội đặc công Rừng Sác và được coi là di tích lịch sử cấp quốc gia.

Đánh giá rủi ro môi trường bảo vệ cuộc sống xanh

Đánh giá rủi ro môi trường để có được cách nhìn khác quan về những sự cố môi trường. Từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục, ứng phó kịp thời. Vậy bản chất của các rủi ro môi trường là gì? Có những phương pháp nào đánh giá rủi ro môi trường? Cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Rủi ro môi trường là gì?

Rủi ro môi trường là những mối đe dọa tiềm ẩn hoặc có thể là thực tế tác động lên môi trường và sinh vật sống qua nguồn khí thải, nước thải, khí chất thải. Hoặc có thể gây suy giảm tài nguyên. Rủi ro môi trường luôn tồn tại song hành với sự phát triển kinh tế xã hội và luôn không chắc chắn.

Hình thức đánh giá rủi ro môi trường

Đánh giá rủi ro thông qua việc phân tích rủi ro và những hậu quả có thể xảy ra trong thực tế. Dựa vào những nhận định về vùng rủi ro để có những hình thức đánh giá khác nhau:

  • Rủi ro môi trường thấp, có thể chấp nhận được: Yêu cầu quan trắc.
  • Nếu vùng rủi ro môi trường ở mức trung bình: Xác định lại những yếu tố có thể gây ra rủi ro. Sau đó đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời.
  • Trường hợp vùng rủi ro cao và có nguy hiểm: Thiết lập quản lý nghiêm ngặt phòng ngừa rủi ro.

Phân tích nhận dạng chính xác vấn đề

Giai đoạn này gồm có các thành phần sau:

  • Đóng khung các vấn đề bao gồm như rủi ro gì, ảnh hưởng tới ai, xảy ra ở đâu và khi nào?
  • Phát triển mô hình nhận thức
  • Kế hoạch hóa đánh giá rủi ro môi trường
  • Cuối cùng là sàng lọc, ưu tiên những rủi ro cần đánh giá trước.

Việc xác định được vấn đề sẽ quyết định đến việc có nên tiến hành đánh giá rủi ro môi trường hay không. Qua đó sẽ lựa chọn tiến hành theo hướng nào phù hợp nhất.

Đánh giá rủi ro môi trường

Các giai đoạn đánh giá rủi ro môi trường

Có 5 giai đoạn cơ bản trong việc đánh giá rủi ro môi trường bao gồm:

  • Trình bày rõ vấn đề cần đánh giá.
  • Nhận dạng những nguy hiểm
  • Đánh giá những hậu quả, hệ lụy
  • Đánh giá xác suất có thể xảy ra
  • Đặc tính hóa rủi ro và tính không chắc chắn

Việc đánh giá rủi ro môi trường chính xác sẽ giúp đưa ra được những phương án quản lý phù hợp và hiệu quả nhất. Sau khi đã phân tích những yếu tố như môi trường, kinh tế, kỹ thuật, xã hội… thì sẽ thực hiện quản lý theo các hướng sau:

  • Giảm thiểu rủi ro bằng cách phường ngừa, hiệu chỉnh và hướng dẫn.
  • Loại bỏ nguồn gây ô nhiễm.
  • Chuyển nhượng qua hợp đồng chuyển nhượng hoặc bảo hiểm.
  • Khai thác bằng cách thăm dò cơ hội tiếp cận rủi ro.
  • Chấp nhận rủi ro.

Khi nào cần đánh giá rủi ro môi trường?

Nếu chất thải vượt qua giới hạn sức chịu đựng của môi trường thì cần phải tiến hành đánh giá rủi ro ngay lập tích. Việc nghiên cứu đánh giá và hành động cần phải kịp thời, phối hợp chặt chẽ với nhau. Nhờ vậy mà hạn chế được những sự cố có thể xảy ra và mức độ ô nhiễm môi trường được cải thiện.

Thực trạng đánh giá rủi ro môi trường ở Việt Nam

Dựa theo mô hình của những nước phát triển

Việc đánh giá rủi ro môi trường ở Việt Nam chưa thực sự được quan tâm. Nước ta mới đang chỉ dừng ở công tác nghiên cứu tiếp cận theo các mô hình của các nước phát triển. Vì thế, những nghiên cứu, đánh giá rủi ro môi trường thường dựa trên sự cảm nhận của các chuyên gia nên khó chính xác.

Chẳng hạn như trường hợp nguồn gốc của rủi ro là do sự cố của hệ thống công nghệ sản xuất khiến lượng chất thải gây ô nhiễm tăng đột biến. Nếu đánh giá rủi ro môi trường tiềm ẩn chính xác sẽ có được các phương pháp phòng ngừa phù hợp. Hoặc có được các biện pháp ứng phó kịp thời giảm thiểu tối đa nhất những thiệt hại có thể xảy ra.

Đánh giá rủi ro môi trường

Chỉ dừng ở mức độ quan sát cảm tính

Thực trạng môi trường ở nước ta đang rất nguy cấp, nằm trong mức báo động đỏ về sự ô nhiễm trầm trọng. Các đánh giá rủi ro môi trường chỉ ở mức độ quan sát cảm tính, không có định lượng rõ ràng nên mức độ chính xác là rất thấp. Trong khi đó, tình trạng nước thải ô nhiễm, không khí chứa nhiều hạt độc hại… ngày càng tăng.

Đánh giá rủi ro không chính xác, không sát với thực tiễn dẫn đến những biện pháp, xử lý không thể ngăn chặn được. Chính vì thế cần phải xác định được trạng thái giới hạn của môi trường đó để có thể tự phục hồi.

Ví dụ đánh giá rủi ro môi trường nguồn nước nuôi trồng thủy sản:

  • Xác định nồng độ tối đa của những chất thải gây ô nhiễm ở khu vực nuôi trồng.
  • Xác định lượng chất thải lớn nhất của các yếu tố đưa vào vùng nuôi trồng.

Khi đã xác định được sẽ có biện pháp xử lý kịp thời để đảm bảo môi trường sinh sống và phát triển tốt nhất không gây ô nhiễm nguồn nước.

Khuyến nghị trong đánh giá rủi ro môi trường ở Việt Nam

Để có thể có những đánh gia rủi ro môi trường chính xác hơn thì cần phải:

  • Tiếp cận một cách hệ thống, bài bản các phương pháp của những nước tiên tiên trên thế giới.
  • Đưa ra được các hướng dẫn đánh giá rủi ro môi trường ở tầm cỡ quốc gia.
  • Rà soát lại những quy chẩn kỹ thuật quốc gia trong từng khu vực, trên những cơ sở định hương phát triển kinh tế xã hôi. Từ đó có thể nhận dạng được chính xác những rủi ro có thể xảy ra; và kiểm soát tốt nhất những nguồn thải tiềm ẩn gây sự cố về môi trường.
  • Phải có đánh giá chính xác về sức chịu tải môi trường của những khi vực có nguy cơ bị ô nhiễm lớn.
  • Đưa ra những yêu cầu cải thiện chất lượng những mô hình đánh giá định lượng theo từng bước một. Nhờ đó mà có thể đặc tính hóa chính xác rủi ro môi trường hơn.
  • Cần phải cải thiện việc đánh gia rủi ro và ra quyết định trên cơ sở hiểu biết khoa học, truyền đạt thông tin chính xác.
  • Cần quản lý quy hạch phát triển kinh tế xã hội hướng đến việc giảm thiểu tối đa nhất những rủi ro có thể ảnh hưởng đến môi trường. Việc này dựa trên cải thiện chất lượng đánh giá rủi ro môi trường.

Trên đây là giải đáp đánh giá rủi ro môi trường là gì? Thực trạng và những khuyến nghị để việc đánh giá rủi ro môi trường ở Việt Nam được cải thiện, chính xác hơn.

Sinh vật ngoại lai là gì? 6 loài ngoại lai nguy hiểm ở Việt Nam

Sinh vật ngoại lai là gì? Hiện nay sự lan rộng của những loài ngoại lai trở thành một trong những mối đe dọa lớn nhất cho hệ sinh thái, nền kinh tế của các quốc gia. Vấn đề này trở nên nghiêm trọng hơn do sự biến đổi khí hậu, xáo động về vật lý, hóa học đối với các hệ sinh thái.

Sinh vật ngoại lai là gì?

Theo Luật đa dạng sinh học Việt Nam 2008, sinh vật ngoại lai là loài sinh vật xuất hiện, sinh trưởng và phát triển ở khu vực mà vốn không phải là môi trường sống tự nhiên của loài đó. Sinh vật ngoại lai xâm hại là loài chiếm nơi sinh sống hoặc gây ảnh hưởng xấu đến những loài sinh vật bản địa của vùng đó. Chúng là mất đi sự cân bằng sinh thái tại nơi chúng lấn chiếm.

Sinh vật ngoại lai là gì

Đặc điểm chung

  • Sinh sản nhanh chóng
  • Khả năng cạnh tranh nguồn thức ăn, nơi sinh sống rất lớn.
  • Biên độ sinh thái của loài ngoại lại rộng, chúng thích ứng nhanh chóng với những thay đổi của môi trường.

Con đường xâm nhập của loài ngoại lai

Sinh vật ngoại lai xâm hại có thể xâm nhập vào nước ta bằng nhiều con đường. Chẳng hạn như: Nhập khẩu chúng với mục đích phụ vụ trong việc sản xuất, kinh doanh, nuôi trồng, phục vụ khoa học hoặc có thể là do du nhập không chủ đích là bám vào các phương tiện vận tải.

Nơi loài ngoại lai dễ xâm nhập

Thường bắt đầu ở các vùng, hệ sinh thái nhạy cảm, kém bền vững gồm: Các vực nước nội địa, vùng bãi bồi, cửa sông hoặc vùng đảo nhỏ.

Tình hình sinh vật ngoại lai

Tại Việt Nam

Theo thống kê, nước ta có đến 92 loài thực vật ngoại lai thuộc 31 họ khác nhau. Trong đó gồm những họ như:

  • Họ đậu: 6 loài
  • Họ thầu dầu: 4 loài
  • Họ cói: 8 loài
  • Cây lá kim: 12 loài.
  • Họ cúc: 7 loài
  • Họ hòa thảo: 13 loài

Các loài thực vật ngoại lai chiến đến 0,77% so với tổng số loài thực vật ở ngước ta (12000 loài). Trong số đó, số loài ngoại lai xâm hại ảnh hưởng đến môi trường, đa dạng sinh thai có 12 loài.

Sinh vật ngoại lai là gì

Trên thế giới

Úc là quốc gia chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởi các loài ngoại lai xâm lấn. Có đến 90 loài thực vật xâm lấn được bán, 210 loài cá cảnh ngoại lai nhập lậu. Nhiều loài cá đã thoát ra và xâm nhập vào hệ thống sông ngòi. Kéo theo là tình trạng các loài cá bản địa, loài lương cư bị suy giảm trầm trọng.

Anh: Các loài ngoại lai xâm lấn là hệ sinh thái bản địa không thể tái sinh. Hàng năm còn tiêu tốn 2 tỷ bảng.

Ireland: Đây là nước duy nhất trên thế giới đưa giống chồn nhỏ vào thiên nhiên.

Tác động của sinh vật ngoại lai là gì?

Tác động tiêu cực

  • Cạnh tranh thức ăn, nơi cư trú với các loài sinh vật bản địa.
  • Làm giảm tính đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái.
  • Cản trở sự tái sinh tự nhiên của những loài bản địa do khả năng sinh trưởng và phát triển nhanh với mật độ dày đặc của loài ngoại lai.
  • Lai giống với những loài sinh vật bản địa, làm suy giảm nguồn gen. Đối với loài ngoại lai có khả năng thụ tinh chéo còn làm rối loạn hệ thống gen của sinh vật bản địa.
  • Cạnh tranh và tiêu diệt dần loài bản địa, dẫn đến sự thay đổi, suy thoái hoặc tiêu diệt luôn cả hệ sinh thái bản địa.
  • Có thể truyền bệnh và kí sinh trùng.

Tác động tích cực

Môi trường sinh thái: Hấp thụ các kim loại nặng có hại, là loài thiên địch của một vài sinh vật khác. Chẳng hạn như cá chim trắng có thể cải tạo môi trường bằng phương pháp sinh học. Bèo tây có thể làm sạch nguồn nước, đồng thời phân giải chất độc hại.

Giá trị kinh tế: Đem lại giá trị kinh tế nâng cao đời sống của người dân. Bèo tây là nguyên liệu làm đồ thủ công. Mai dương làm giá thể trồng nấm…

Giá trị dinh dưỡng: Các loài ngoại lai vừa mang giá trị kinh tế vừa có giá trị dinh dưỡng như cá chim trắng, tôm he…

Sinh vật ngoại lai là gì

Giải pháp hạn chế tác động của sinh vật ngoại lai

Tăng cường xây dựng, hoàn thiện các chính sách, cơ chế pháp luật về việc ngăn chặn và kiểm soát tình trạng sinh vật ngoại lai xâm hại. Luật đa dạng sinh học bắt đầu có hiệu lực thi hành từ 01/07/2009. 

Thực hiện những giải pháp khoa học công nghệ nhằm ngăn ngừa, kiểm soát và quản lý tốt sinh vật ngoại lại xâm hại.

  • Khảo nghiệm, phát hiện và phân tích nguy cơ, đánh giá rủi ro môi trường và đa dạng sinh học.
  • Xác định hướng lây lan của sinh vật ngoại lại dưới những tác động của biến đổi khí hậu.
  • Kiểm soát, quản lý và loại bỏ những loài sinh vật ngoại lai xâm hại.
  • Phục hồi hệ sinh thái bản địa để ngăn ngừa sự tái xâm nhập của những loài ngoại lại xâm hại.

Tiêu diệt sinh vật ngoại lai xâm hại bằng việc nghiên cứu đặc điểm, đặc tính của chúng để tiêu diệt. Chẳng hạn ốc bưu vàng có thể làm thức ăn cho gia súc.

Tích cực tuyên truyền, giáo dục đào tạo và nâng cao ý thức của người dân trong việc ngăn ngừa, kiểm soát và loại bỏ sinh vật ngoại lai xâm hại.

Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc ngăn ngừa, kiểm soát và quản lý các loài sinh vật ngoại lai xâm hại.

6 sinh vật ngoại lai nguy hiểm ở nước ta

Cây mai dương

Cây mau dương còn có tên gọi khác là cây trinh nữ đầm lầy. Đây là loài ngoại lai gây thiệt hại nặng nề nhất ở nước ta hiện nay. Cây có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Mỹ, du nhập vào châu Á từ cuối thế kỉ 19. Bắt đầu phát tán vào Việt Nam năm 1979 tại Mộc Hóa, Long An. Hiện đã xuất hiện trên cả nước.

Sinh vật ngoại lai là gì

Ốc bươu vàng

Loài sinh vật ngoại lai xâm hại này có nguồn gốc từ Nam Mỹ, sinh sống ở những vùng đầm lầy. Bắt đầu du nhập vào nước ta từ trước năm 1975. Ốc bưu vàng chính là ký chủ trung gian lây truyền sán phổi từ chuột sang người.

Trong điều kiện sinh thái thuận lợi, phù hợp, ốc bưu vàng sinh trưởng và phát triển với tốc độ chóng mặt. Nhanh chóng trở thành dịch hại cho nhiều loại cây trồng, điển hình là cây lúa.

Ốc sên

Chúng có xuất xứ từ lục địa châu Phi. Những năm 1960 du nhập vào nước ta trở thành loài ốc cạn ngoại lai xâm hại. Chúng gây hại cho cây trồng trên cạn từ đồng bằng cho đến miền núi khắp cả nước.

Lục bình

Lục bình hay còn gọi là bèo tây, bèo lục bình, bèo Nhật Bản bắt đầu di nhập vào nước ta năm 1902. Loài này phát triển và sinh trưởng với tốc độ nhanh, phủ kín mặt nước trong thời gian ngắn nếu điều kiện thuận lợi.

  • Khi bèo lục bình thối mục sẽ làm giảm lượng oxy hòa tan trong nước gây chế cá và những loài thủy sinh khác.
  • Bên cạnh đó lục bình còn cản trở giao thông đường thủy.
  • Làm giảm sức tưới tiêu, chậm dòng chảy, giảm khả năng phát điện và làm tăng kinh phí bảo trì các hồ chứa nước.

Sinh vật ngoại lai là gì

Cây bông ổi

Còn có tên gọi khác là cây ngũ sắc được du nhập vào Việt Nam đầu thế kỷ XX với mục đích làm cảnh. Bông ổi phân bố rộng khắp các tỉnh thành trong cả nước, đặc biệt ở Tây Nguyên, Quảng Bình, Quảng Trị. Tuy nhiên, loài này có thể khiến một số cây bản địa bị biến mất và trở thành loài cỏ dại nguy hại cho cây trồng.

Sâu róm thông

Sâu róm thông thuộc họ bướm, phân bố tự nhiên ở phía nam Trung Quốc. Bắt đầu du nhập vào nước ta từ những năm 1950. Chúng nhanh chóng sinh trưởng và phát triển thành những trận dịch lớn gây nguy hại cho các rừng thông. Điển hình năm 1965 – 1970, các trận dịch sâu róm thông lớn diễn ra ở Quảng Ninh và Bắc Giang. Hiện nay công tác phòng và tiêu diệt sâu róm thông gặp nhiều khó khăn.

Biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu hiệu quả

Biến đổi khí hậu trong những năm gần đây trở thành vấn đề hết sức nan giải cần được khắc phục. Tìm hiểu những biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu hiệu quả ngay sau đây nhé!

14 biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu

Quá trình công nghiệp hóa làm gia tăng lượng khí thải vào bầu khí quyển nhanh chóng. Kéo theo đó là tình trạng biến đổi khí quyển, hiệu ứng nhà kính, trái đất nóng lên, hạn hán, nước biển dâng cao… Do đó để để giảm tác động của biến đổi khí hậu hãy thực hiện những biện pháp sau:

Cập nhật thông tin về biến đổi khí hậu

Mỗi người cần tham khảo, tìm hiểu về các chính sách, kế hoạch ứng phó khi xảy ra biến đổi khí hậu của quốc gia, địa phương… trên các phương tiện thông tin đại chúng. Nhờ vậy mà có thêm cơ sở, động lực thuyết phục người khác cùng thực hiện tốt giảm thiểu sự biến đổi khí hậu,.

Hạn chế sử dụng nguồn nhiên liệu hóa thạch

Nhiên liệu hóa thạch bao gồm: Than, dầu đốt, khí thiên nhiên. Những loại này khi sử dụng là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính. Tuy nhiên, hiện nay chưa có biện pháp nào có thể thay thế nguồn nhiên liệu này. Vì thế để phòng ngừa biến đổi khí hậu, cách tốt nhất là hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch, trước khi con người tìm ra nguồn nhiên liệu thay thế.

biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu

Cải tạo, nâng cấp hạ tầng xây dựng

Nhà ở chiếm gần đến 1/3 lượng phát tán khí thải gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính trên toàn cầu. Do đó, cải tạo nâng cấp hạ xây dựng là hết sức cần thiết trong phòng ngừa biến đổi khí hậu.

Cụ thể như:

  • Xây dựng cầu thang điều chỉnh nhiệt, tăng cười hệ thống chống ồn… để tiết kiệm được nguyên liệu và giảm tối đa khí thải phát tán.
  • Những công trình cầu đường cần được đầu tư thỏa đáng.

Giảm tiêu thụ

Giảm tiêu thụ không chỉ giúp tiết kiệm chi tiêu mà còn là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu. Bởi lẽ, việc ày giúp giảm các loại khí thải gây hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu, các hiện tượng thiên nhân bất thường.

Chẳng hạn như sử dụng nhiều các loại bao bì, nhất là loại được sản xuất từ nhựa plastics sẽ gây hiệu ứng ô nhiễm trắng…

Bổ sung rau, hoa quả trong chế độ ăn

Ăn quá nhiều thịt sẽ không tốt cho cơ thể. Do đó cần bổ sung các loại rau, củ quả vào trong chế độ ăn uống. Đứng trên góc độ bảo vệ môi trường thì ngành chăn nuôi thải ra bầu khí quyển nhiều loại khí gây hiệu ứng nhà kính lớn nhất. Đây chính là nguyên nhân gây biến đổi khí hậu.

Ben cạnh đó, việc bổ sung nhiều rau, hoa quả trong khẩu phần ăn sẽ khuyến khích việc gieo trồng, canh tác hữu cơ. Đó là không dùng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học sẽ giúp bảo vệ môi trường.

Ngăn chặn nạn chặt phá rừng

Hiện nay diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp do nạn chặt phá rừng, khai thác gỗ trái phép. Việc này khiến cho lượng CO2 thải vào môi trường tăng cao, gây hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên. Kéo theo đó là hàng loạt các vấn đề về khí hậu, môi trường khác như mưa lũ, băng tan… Vì thế, biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu hiệu quả là cần ngăn chặn được nạn chặt phá rừng bừa bãi.

biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu

Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên sinh 1 – 2 con

Dân số tăng lên nhu cầu về lương thực thực phẩm, nhu yếu phẩm, quần áo, giày dép… tăng lên. Kéo theo sẽ tạo ra nguồn phát tán gây ra tình trạng hiệu ứng nhà kính lớn, đặc biệt là ở những nước đang pháp triển.

Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên sinh 1 – 2 con là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu khả thi và bền vững nhất trong tương lai.

Làm việc gần nhà

Làm việc gần nhà là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu nghe có vẻ vô lý nhưng thực tế thì lại không như vậy. Giả sử đi làm xa lượng CO2 do phương tiện thải ra không khí là rất lớn. Do đó, có thể làm việc gần nhà không dùng xe mà có thể đi bộ hoặc xe đạp giúp bảo vệ môi trường, nâng cao sức khỏe.

Tiết kiệm điện

Tiết kiệm điện là một trong những biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu. Các gia đình nên sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện như bóng đèn compact, pin nạp. Ban ngày thì nên sử dụng ánh sáng tự nhiên thay vì sử dụng điện.

Khi không sử dụng các thiết bị điện hãy rút hẳn phích điện. Khi đi ra ngoài hoặc không dùng thì cần tắt đèn. Bật điều hòa thì chỉ để mức 25 – 26 độ C.

biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu

Hạn chế sử dụng hóa chất tổng hợp

Thay vì việc sử dụng các hóa chất tổng hợp khó tiêu hủy, hãy dùng những chất có nguồn gốc xuất xứ từ thực vật hoặc thay bằng các giải pháp sinh học.

Hạn chế sử dụng túi nilon khi mua sắm

Túi nilon không chỉ gây biến đổi khí hậu ngay từ việc sản xuất mà kể cả việc sử dụng. Quá trình sản xuất túi nilon cần sử dụng khí đốt, dầu mỏ, kim loại nặng, chất hóa dẻo, phẩm màu… Đây là những chất cực kì có hại đối với sức khỏe con người và môi trường.

Bên cạnh đó, túi nilon rất khó phân hủy ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của con người.

Tìm kiếm nguồn năng lượng mới

Sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch tạo ra lượng khí thải lớn gây hiệu ứng nhà kính. Chính vì thế, để khắc phục biến đổi khí hậu thì cần phải tìm kiếm nguồn năng lượng mới thay thế. Đây là thách thức to lớn của con người.

Một vài nguồn năng lượng thay thế như:

  • Năng lượng gió, nhiệt, năng lượng sóng, năng lượng mặt trời
  • Ethanol từ cây trồng
  • Nhiên liệu sinh học
  • Hydro từ quá trình thủy phân nước

Tham gia trồng cây, bảo vệ rừng

Cây xanh giúp phủ xanh đồi trọc, hấp thụ khí CO2. Chúng góp phần không nhỏ vào việc ngăn chặn và khắc phục biến đổi khí hậu hiệu quả.

VÌ vậy, hãy chung tay cùng tham gia trồng cây, bảo vệ rừng. Đồng thời tuyên truyền để mọi người cùng có ý thức hơn trong việc bảo vệ và trồng cây gây rừng.

Biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu

Ứng dụng công nghệ mới trong bảo vệ trái đất

Để có thể hạn chế biến đổi khí hậu, các nhà khoa học đang nghiên cứu và tiến hành thử nghiệm mới. Chẳng hạn như:

  • Kỹ thuật phong bế mặt trời, kỹ thuật địa chất.
  • Kỹ thuật phát tán hạt sulfate vào không khí làm lạnh bầu khí quyển.
  • Lắp đặt rất nhiều gương nhỏ để làm lệch ánh sáng mặt trời.
  • Bao phủ vỏ trái đất bằng những màng phản chiếu khúc xạ ánh sáng trở lại mặt trời.
  • Tạo ra các đại dương chứa sắt.
  • Các biện pháp tăng cường dưỡng chất cho cây trồng hấp thụ CO2 nhiều hơn.

Rừng đặc dụng là gì?

Rừng đặc dụng là gì không phải ai cũng biết đến. Để hiểu rõ hơn về loại rừng này, từ đó có ý thức bảo vệ tốt hơn, hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây.

Rừng đặc dụng là gì?

Rừng đặc dụng được hiểu là loại rừng thành lập ra nhằm bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng quốc gia, bảo vệ nguồn gen của sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học và bảo vệ danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa. Đồng thời, rừng đặc dụng còn là nơi nghỉ ngơi du lịch kết hợp với việc phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái của rừng.

Rừng đặc dụng bao gồm: vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên và khu rừng văn hóa – lịch sử – môi trường.

Rừng đặc dụng

Vườn quốc gia

Đây là vùng đất tự nhiên được hình thành để bảo vệ một hoặc nhiều hệ sinh thái. Nó cần đáp ứng được những yêu cầu dưới đây:

  • Phải là vùng đất tự nhiên gồm mẫu chuẩn của hệ sinh thái cơ bản còn nguyên vẹn hoặc con người chưa hoặc ít tác động hoặc là những khu rừng có giá trị cao về văn hóa và du lịch.
  • Có diện tích đủ rộng chứa được một hoặc nhiều hệ sinh thái, không bị thay đổi do các tác động xấu của con người.
  • Giao thông phải tương đối thuận lợi.
  • Tỷ lệ diện tích hệ sinh thái cần bảo tồn tử 70% trở lên.

Khu bảo tồn thiên nhiên

Còn được gọi với tên là khu bảo toàn loài sinh cảnh và khu dự trữ tự nhiên. Đây là vùng đất tự nhiên được thành lập với mục đích bảo vệ diễn thế tự nhiên. Khu bảo tồn thiên nhiên cần đáp ứng được những yêu cầu dưới đây:

  • Là vùng đất tự nhiên, có dự trữ tài nguyên thiên nhiên rất lớn, đặc biệt có giá trị đa dạng sinh học cao.
  • Có những loài động vật hoang dã quý hiếm hoặc là nơi có những loài động thực vật đặ hữu.
  • Là nơi có giá trị cao về giáo dục, khoa học và du lịch.
  • Có diện tích đủ rộng để chứa một hoặc nhiều hệ sinh thái và tỷ lệ cần bảo tồn >70%.

Khu rừng văn hóa – lịch sử – môi trường

Đây là khu vực có một hoặc nhiều cảnh quan mang giá trị văn hóa, lịch sử. Được lập ra nhằm mục đích phục vụ những hoạt động văn hóa, du lịch hoặc nghiên cứu, gồm:

  • Những khu vực có di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hàng trong nước và thế giới.
  • Khu vụ có những thắng cảnh ở ven biển, hải đảo hoặc đất liền.

Nguyên tắc bảo vệ, phát triển rừng đặc dụng

  • Bảo đảm sự phát triển tự nhiên của rừng đặc dụng. Đồng thời phải bảo tồn được sự đa dạng sinh học và cảnh quan của rừng.
  • Mọi hoạt động của rừng đặc dụng phải được sự đồng ý của chủ rừng. Tuyệt đối tuân theo quy chế quản lý rừng.
  • Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên cần xác định số phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, số phân khu phục hồi sinh thái, cũng như số phân khu hành chính dịch vụ. Đây là ba phân khu chính của rừng đặc dụng. Ngoài ra, còn có vùng đệm.

Rừng đặc dụng

Những phân khu của rừng đặc dụng

Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt

Đây là phân khu được bảo đảo nguyên vẹn. Đồng thời được quản lý bảo vệ nghiêm ngặt với mục đích theo dõi các diễn biến tự nhiên. Phân khu này nghiêm cấm tất cả các hành vi tác động làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của rừng.

Phân khu phục hồi sinh thái

Đây là khu vực được bảo vệ và quản lý chặt chẽ. Mục đích nhằm phục hồi và tái sinh tự nhiên rừng. Phân khu này cũng cấm mọi hành vi tác động xấu làm thay đổi đến cảnh quan thiên nhiên của rừng tự nhiên.

Phân khu hành chính và dịch vụ

Khu vực này là nơi làm việc, sinh hoạt của ban quản lý rừng đặc dụng. Đây cũng là nơi có những cơ sở thí nghiệm, khu thăm quan, giải trí cho khách viếng thăm và ban quản lý.

Vùng đệm rừng đặc dụng

Đây là diện tích vùng đất, vùng rừng hoặc vùng đất có mặt nước nằm sát với ranh giới của rừng đặc dụng. Vùng đệm đóng vai trò ngăn chặn hoặc giảm nhẹ sự xâm hại tới rừng đặc dụng.

Các loài mèo rừng quý hiếm trên thế giới

Mèo rừng có tên khoa học là Felis silvestris, thuộc giống mèo nhỏ Felinae. Có nguồn gốc xuất xứ từ châu Âu, châu Phi và Tây Á. Thức ăn là các loài động vật có vú nhỏ, chim, thú nhỏ hơn hoặc tương đương.

Đặc điểm của mèo rừng

Đây là loài động vật có môi trường sống thuở sơ khai là rừng rậm, thảo nguyên và xavan. Hiện mèo rừng thích nghi được với rất nhiều môi trường sống từ lục địa đến hoang đảo.

Hình dáng

Có hình dáng và thể trạng giống như mèo nhà.

  • Lông có màu vàng nhạt, đốm hoặc sọc nâu đen. Phần dưới của mèo rừng là màu xám hoặc đen tuyền.
  • Mèo rừng có chiều dài khoảng 45 – 80cm, trọng lượng 3 – 6kg.
  • Vai rộng trung bình khoảng 35cm, đuôi dài 30cm.
  • Mèo rừng ở châu Á và châu Phi có kích thước nhỏ hơn. Và bộ lông ngắn, màu nâu nhẹ hơn so với mèo rừng ở châu Âu.

Đặc tính của mèo rừng giống như mèo nhà. Chẳng hạn như cách đẻ con, nuôi con hoặc cử chỉ âu yếm, tiếng kêu. Chỉ mùa sinh sản nó mới thích tĩnh lặng và không muốn ai đến gần.

Mèo rừng

Hành vi

Mèo rừng rất thận trọng thường tránh xa hoàn toàn nơi con người sinh sống. Nó cũng giữ một khoảng riêng biệt với những loài khác, sống đơn độc. Lãnh thổ rộng từ 1,5 – 12km2, tùy thuộc vào từng địa phương có mèo rừng cư trú.

Mèo đực có xu hướng chiếm nhiều lãnh thổ hơn mèo cái, thường có 3 – 6 con cái là láng giềng. Đánh dấu lãnh thổ bằng cách để lại mùi nước tiểu trên mặt đất hoặc cáo đất, để lại mùi lông trên cây cối.

Mèo rừng ăn gì?

Mèo rừng ăn thịt là chủ yếu, thực vật và côn trùng chỉ một phần nhỏ. Con mồi của nó gồm thú gặm nhấm, động vật có vú nhỏ, thỏ, chim…

Vòng đời và sinh sản

Mèo rừng đẻ 1 lứa/năm, nhưng cũng có thể đẻ 2 lứa/năm nếu lứa đầu tiên bị chết quá sớm. Nó thường đẻ vào giữa tháng 2 – tháng 3 (châu Âu), vào mùa mưa đến lúc lượng thức ăn dồi dào nhất (Nam Phi). Mèo rừng ở Bắc Phi đẻ quanh năm.

Chu kỳ kinh nguyệt của mèo rừng thường từ 2 – 8 ngày. Thời gian mang thai của mèo rừng là từ 56 – 69 ngày. Thường mèo rừng châu Phi sẽ ngắn hơn so với châu Âu.

Mèo rừng sinh từ 1 – 5 con mỗi lần, phổ biến nhất là 3 – 4 con. Mèo con nặng 75 – 150g, chưa mở mắt và rất yếu. Sọc trên mình của mèo con mờ nhạt nên rất khó phát hiện. Mở mắt sau khoảng 7 – 12 ngày, có thể đi săn mồi với mèo mẹ khi được 10 – 12 tuần tuổi. Sau 2 tháng mèo rừng con sẽ hoàn toàn dứt sữa và sau 3 tháng tuổi sống tự lập. Một năm sau có thể thiết lập lãnh thổ riêng và tìm bạn tình.

Mèo rừng có thể sống đến 16 năm trong điều kiện giam cầm.

Mèo rừng

Phân bố

Châu Âu: Trên toàn lãnh thổ châu Âu, không tính bán đảo Scandinavia, Ireland và một vài đảo nhỏ. Hiện chỉ còn sót lại ở rải rác châu Âu và một vài khu vực nhỏ.

Châu Phi: Trên khắp lục địa, trừ rừng rậm nhiệt đới và sa mạc. Mèo rùng còn phân bố ở khu vực Trung Đông, nhất là Iran.

Châu Á: Phân bố ở phía Đông, từ Trung Á đến Mông Cổ và từ Pakistan đến Tây Bắc Ấn Độ.

Mèo rừng thích nghi với nhiều môi trường sống khác nhau. Môi trường sống cần có độ che phủ rừng cao như núi đá, cây bụi, đất nông nghiệp. Nó tránh nơi có băng tuyết phủ dày, khô hạn, thiếu nước.

Tình trạng hiện nay

Các nguồn đe dọa đến Mèo rừng hiện nay là Sự lai tạo với loài mèo nhà, bệnh dịch và sự cạnh tranh nguồn thức ăn với các loài khác.

Hiện nay, mèo rừng đang bị đe dọa bởi nhiều nguồn như sự lai tạo với mèo nhà, sự cạnh tranh thức ăn với loài khác, bệnh dịch. Mối đe dọa nguy hại nhất là môi trường sống bị thu hẹp lại do con người chặt phá từng bừa bãi. Nạn khủng bố cũng là mối đe dọa ảnh hưởng nghiêm trọng đến số lượng mèo rừng hiện nay.

Mèo rừng đang nằm trong sách Đỏ và có nguy cơ sắp tuyệt chủng được Quỹ động vật hoang dã WWF bảo tồn tự nhiên.

Mèo rừng

Phân loài

Mèo rừng được phân thành những loài sau (theo kết quả phân tích AND năm 207):

  • Felis silvestris lybica: Mèo rừng châu Phi, sinh sống ở khu vực Tây Á cho đến biển Aral, Bắc Phi, Trung Đông.
  • Loài Felis silvestris cafra: sinh sống ở Nam Phi.
  • Felis silvestris bieti: mèo núi Trung Hoa, Trung Quốc.
  • Loài Felis silvestris ornate: Mèo rừng châu Á, sinh sống ở Tây Bắc Ấn Độ, Pakistan, Mông Cổ và bắc Trung Quốc.
  • Felis silvestris silvestris: Mèo rừng châu Âu, sinh sống ở Châu Âu và Thổ Nhĩ Kỳ.
  • Felis silvestris catus: Mèo nhà.

Các loài mèo rừng quý hiếm

Mèo rừng Việt Nam

Còn được gọi là mèo gấm, mèo cẩm thạch, được coi là một trong số loài mèo rừng khó tìm nhất trên thế giới. Chúng có họ hàng với loài báo lửa.

Mèo rừng Việt Nam

Đặc điểm của mèo rừng Việt Nam:

  • Có bộ lông đẹp nhất trong họ mèo, chi Pardofelis. Lông màu xám nâu hoặc xám xanh, có nhiều hoa văn cẩm thạch. Bộ lông của chúng dày và mịn. Lông dưới môi và cằm có màu vàng nhạt hoặc trắng, sau tai có những đốm trắng.
  • Kích thước nhỏ gần như mèo nhà: Dài khoảng 60cm, đuôi dài 55cm, trọng lượng cơ thể khoảng 2 – 5kg.
  • Phân bố và sinh trưởng ở nhưng khu rừng Đông Nam Á.

Mèo rừng châu Á

Hay còn được gọi là mèo sa mạc Ấn Độ hoặc mèo rừng thảo nguyên châu Á phân bố và sinh trưởng ở sa mạc Rajasthan, vùng đồng cỏ Banni Ấn Độ, đầm lầy mặn Kutch, sa mạc Sindh ở Pakistan. Đây là loài mèo có quan hệ họ hàng với mèo rừng châu Phi và cũng là tổ tiên của mèo nhà.

Mèo rừng châu Á

Đặc điểm của mèo rừng châu Á:

  • Có lông màu vàng nhạt, đốm đen ở lưng, vằn đen ở chân, lông bụng màu trắng nhạt.
  • Mắt màu vàng nhạt.
  • Sống biệt lập ở vùng núi đá chưa bị khai phá và rừng cây bụi.
  • Thức ăn là động vật có vú nhỏ, loài gặm nhấm và săn mồi về đêm.

Mèo rừng châu Phi

Còn được gọi là mèo sa mạc hoặc Vaalboskat có tên khoa học Felis silvestris lybica, thuộc loài mèo rừng Felis silvestris.

Mèo rừng châu Phi

Đặc điểm của mèo rừng châu Phi:

  • Lông màu vàng xám hoặc nâu, đuôi có vắn đen. Lông ngắn hăn so với mèo rừng châu Âu.
  • Kích thước nhỏ: Chiều dài đầu, thân khoảng 45 – 75cm. Đuôi dài khoảng 20 – 38cm, nặng từ 3 – 6,5kg.
  • Sinh sống ở châu Phi và vùng Trung Đông ở những môi trường xavan, thảo nguyên, cây bụi rậm.
  • Thức ăn của chúng là những loài thú nhỏ, loài gặm nhấm, chim, côn trùng, bò sát, lưỡng cư.
  • Thời gian hoạt động của chúng vào lúc hoàng hôn, đêm tối. Ban ngày, chúng thường nghỉ ngơi và ẩn nấp ở bụi rậm.
  • Mèo rừng châu Phi sẽ xù lông lên khi gặp kẻ địch.
  • Lãnh thổ của mèo được sẽ gồm một phần lãnh thổ của vài mèo rừng cái.
  • Mèo cái thường sinh 2 – 6 con/lứa, thường 3 con/lần. Đa số vào mùa mưa khi nguồn thức ăn của chúng dồi dào. Mèo con sống với mẹ khoảng 5 – 6 tháng, 1 tuổi sẽ trường thành và sinh sản.