Sinh vật ngoại lai là gì? 6 loài ngoại lai nguy hiểm ở Việt Nam

Sinh vật ngoại lai là gì? Hiện nay sự lan rộng của những loài ngoại lai trở thành một trong những mối đe dọa lớn nhất cho hệ sinh thái, nền kinh tế của các quốc gia. Vấn đề này trở nên nghiêm trọng hơn do sự biến đổi khí hậu, xáo động về vật lý, hóa học đối với các hệ sinh thái.

Sinh vật ngoại lai là gì?

Theo Luật đa dạng sinh học Việt Nam 2008, sinh vật ngoại lai là loài sinh vật xuất hiện, sinh trưởng và phát triển ở khu vực mà vốn không phải là môi trường sống tự nhiên của loài đó. Sinh vật ngoại lai xâm hại là loài chiếm nơi sinh sống hoặc gây ảnh hưởng xấu đến những loài sinh vật bản địa của vùng đó. Chúng là mất đi sự cân bằng sinh thái tại nơi chúng lấn chiếm.

Sinh vật ngoại lai là gì

Đặc điểm chung

  • Sinh sản nhanh chóng
  • Khả năng cạnh tranh nguồn thức ăn, nơi sinh sống rất lớn.
  • Biên độ sinh thái của loài ngoại lại rộng, chúng thích ứng nhanh chóng với những thay đổi của môi trường.

Con đường xâm nhập của loài ngoại lai

Sinh vật ngoại lai xâm hại có thể xâm nhập vào nước ta bằng nhiều con đường. Chẳng hạn như: Nhập khẩu chúng với mục đích phụ vụ trong việc sản xuất, kinh doanh, nuôi trồng, phục vụ khoa học hoặc có thể là do du nhập không chủ đích là bám vào các phương tiện vận tải.

Nơi loài ngoại lai dễ xâm nhập

Thường bắt đầu ở các vùng, hệ sinh thái nhạy cảm, kém bền vững gồm: Các vực nước nội địa, vùng bãi bồi, cửa sông hoặc vùng đảo nhỏ.

Tình hình sinh vật ngoại lai

Tại Việt Nam

Theo thống kê, nước ta có đến 92 loài thực vật ngoại lai thuộc 31 họ khác nhau. Trong đó gồm những họ như:

  • Họ đậu: 6 loài
  • Họ thầu dầu: 4 loài
  • Họ cói: 8 loài
  • Cây lá kim: 12 loài.
  • Họ cúc: 7 loài
  • Họ hòa thảo: 13 loài

Các loài thực vật ngoại lai chiến đến 0,77% so với tổng số loài thực vật ở ngước ta (12000 loài). Trong số đó, số loài ngoại lai xâm hại ảnh hưởng đến môi trường, đa dạng sinh thai có 12 loài.

Sinh vật ngoại lai là gì

Trên thế giới

Úc là quốc gia chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởi các loài ngoại lai xâm lấn. Có đến 90 loài thực vật xâm lấn được bán, 210 loài cá cảnh ngoại lai nhập lậu. Nhiều loài cá đã thoát ra và xâm nhập vào hệ thống sông ngòi. Kéo theo là tình trạng các loài cá bản địa, loài lương cư bị suy giảm trầm trọng.

Anh: Các loài ngoại lai xâm lấn là hệ sinh thái bản địa không thể tái sinh. Hàng năm còn tiêu tốn 2 tỷ bảng.

Ireland: Đây là nước duy nhất trên thế giới đưa giống chồn nhỏ vào thiên nhiên.

Tác động của sinh vật ngoại lai là gì?

Tác động tiêu cực

  • Cạnh tranh thức ăn, nơi cư trú với các loài sinh vật bản địa.
  • Làm giảm tính đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái.
  • Cản trở sự tái sinh tự nhiên của những loài bản địa do khả năng sinh trưởng và phát triển nhanh với mật độ dày đặc của loài ngoại lai.
  • Lai giống với những loài sinh vật bản địa, làm suy giảm nguồn gen. Đối với loài ngoại lai có khả năng thụ tinh chéo còn làm rối loạn hệ thống gen của sinh vật bản địa.
  • Cạnh tranh và tiêu diệt dần loài bản địa, dẫn đến sự thay đổi, suy thoái hoặc tiêu diệt luôn cả hệ sinh thái bản địa.
  • Có thể truyền bệnh và kí sinh trùng.

Tác động tích cực

Môi trường sinh thái: Hấp thụ các kim loại nặng có hại, là loài thiên địch của một vài sinh vật khác. Chẳng hạn như cá chim trắng có thể cải tạo môi trường bằng phương pháp sinh học. Bèo tây có thể làm sạch nguồn nước, đồng thời phân giải chất độc hại.

Giá trị kinh tế: Đem lại giá trị kinh tế nâng cao đời sống của người dân. Bèo tây là nguyên liệu làm đồ thủ công. Mai dương làm giá thể trồng nấm…

Giá trị dinh dưỡng: Các loài ngoại lai vừa mang giá trị kinh tế vừa có giá trị dinh dưỡng như cá chim trắng, tôm he…

Sinh vật ngoại lai là gì

Giải pháp hạn chế tác động của sinh vật ngoại lai

Tăng cường xây dựng, hoàn thiện các chính sách, cơ chế pháp luật về việc ngăn chặn và kiểm soát tình trạng sinh vật ngoại lai xâm hại. Luật đa dạng sinh học bắt đầu có hiệu lực thi hành từ 01/07/2009. 

Thực hiện những giải pháp khoa học công nghệ nhằm ngăn ngừa, kiểm soát và quản lý tốt sinh vật ngoại lại xâm hại.

  • Khảo nghiệm, phát hiện và phân tích nguy cơ, đánh giá rủi ro môi trường và đa dạng sinh học.
  • Xác định hướng lây lan của sinh vật ngoại lại dưới những tác động của biến đổi khí hậu.
  • Kiểm soát, quản lý và loại bỏ những loài sinh vật ngoại lai xâm hại.
  • Phục hồi hệ sinh thái bản địa để ngăn ngừa sự tái xâm nhập của những loài ngoại lại xâm hại.

Tiêu diệt sinh vật ngoại lai xâm hại bằng việc nghiên cứu đặc điểm, đặc tính của chúng để tiêu diệt. Chẳng hạn ốc bưu vàng có thể làm thức ăn cho gia súc.

Tích cực tuyên truyền, giáo dục đào tạo và nâng cao ý thức của người dân trong việc ngăn ngừa, kiểm soát và loại bỏ sinh vật ngoại lai xâm hại.

Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc ngăn ngừa, kiểm soát và quản lý các loài sinh vật ngoại lai xâm hại.

6 sinh vật ngoại lai nguy hiểm ở nước ta

Cây mai dương

Cây mau dương còn có tên gọi khác là cây trinh nữ đầm lầy. Đây là loài ngoại lai gây thiệt hại nặng nề nhất ở nước ta hiện nay. Cây có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Mỹ, du nhập vào châu Á từ cuối thế kỉ 19. Bắt đầu phát tán vào Việt Nam năm 1979 tại Mộc Hóa, Long An. Hiện đã xuất hiện trên cả nước.

Sinh vật ngoại lai là gì

Ốc bươu vàng

Loài sinh vật ngoại lai xâm hại này có nguồn gốc từ Nam Mỹ, sinh sống ở những vùng đầm lầy. Bắt đầu du nhập vào nước ta từ trước năm 1975. Ốc bưu vàng chính là ký chủ trung gian lây truyền sán phổi từ chuột sang người.

Trong điều kiện sinh thái thuận lợi, phù hợp, ốc bưu vàng sinh trưởng và phát triển với tốc độ chóng mặt. Nhanh chóng trở thành dịch hại cho nhiều loại cây trồng, điển hình là cây lúa.

Ốc sên

Chúng có xuất xứ từ lục địa châu Phi. Những năm 1960 du nhập vào nước ta trở thành loài ốc cạn ngoại lai xâm hại. Chúng gây hại cho cây trồng trên cạn từ đồng bằng cho đến miền núi khắp cả nước.

Lục bình

Lục bình hay còn gọi là bèo tây, bèo lục bình, bèo Nhật Bản bắt đầu di nhập vào nước ta năm 1902. Loài này phát triển và sinh trưởng với tốc độ nhanh, phủ kín mặt nước trong thời gian ngắn nếu điều kiện thuận lợi.

  • Khi bèo lục bình thối mục sẽ làm giảm lượng oxy hòa tan trong nước gây chế cá và những loài thủy sinh khác.
  • Bên cạnh đó lục bình còn cản trở giao thông đường thủy.
  • Làm giảm sức tưới tiêu, chậm dòng chảy, giảm khả năng phát điện và làm tăng kinh phí bảo trì các hồ chứa nước.

Sinh vật ngoại lai là gì

Cây bông ổi

Còn có tên gọi khác là cây ngũ sắc được du nhập vào Việt Nam đầu thế kỷ XX với mục đích làm cảnh. Bông ổi phân bố rộng khắp các tỉnh thành trong cả nước, đặc biệt ở Tây Nguyên, Quảng Bình, Quảng Trị. Tuy nhiên, loài này có thể khiến một số cây bản địa bị biến mất và trở thành loài cỏ dại nguy hại cho cây trồng.

Sâu róm thông

Sâu róm thông thuộc họ bướm, phân bố tự nhiên ở phía nam Trung Quốc. Bắt đầu du nhập vào nước ta từ những năm 1950. Chúng nhanh chóng sinh trưởng và phát triển thành những trận dịch lớn gây nguy hại cho các rừng thông. Điển hình năm 1965 – 1970, các trận dịch sâu róm thông lớn diễn ra ở Quảng Ninh và Bắc Giang. Hiện nay công tác phòng và tiêu diệt sâu róm thông gặp nhiều khó khăn.

Voọc mũi hếch

Voọc mũi hếch – loài động vật quý hiếm trên thế giới

Voọc mũi hếch là một trong những loài động vật quý hiếm trên thế giới. Những năm gần đây, nước ta là nơi duy nhất còn thấy được những cá thế của loài vật này. Để mọi người có thể hiểu rõ hơn về loài Voọc mũi hếch, mời tìm hiểu ở bài viết dưới đây.

Thông tin về loài Voọc mũi hếch

Voọc mũi hếch hay còn được gọi với tên khác là Voọc lông tuyết. Chúng có tên khoa học là Rhinopithecus thuộc họ Khỉ Cựu.

Voọc mũi hếch
Voọc mũi hếch

Voọc mũi hếch đã được phát hiện ở những vùng núi ở Châu Á, phía nam Trung Quốc. Chúng thường sống ở những khu vực núi cao trên 4000 m và vào mùa đông chúng sẽ di chuyển xuống vùng thấp hơn để tránh rét và tìm thức ăn.

Hiện nay, theo thống kế số lượng Voọc mũi hếch trong tự nhiên chỉ còn dưới 200 con. Kẻ thù lớn nhất của chúng là các loài thú lớn. Do đó, chúng được xếp vào mức độ cực kỳ nguy cấp trong Sách đỏ về các loài động vật bị đe dọa của Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên thế giới và Việt Nam.

Đặc điểm của Voọc mũi hếch

Chúng cao khoảng 75 cm và có đuôi dài gần bằng cơ thể. Voọc mũi hếch có màu lông nâu đen, lông quanh mặt và trên đầu có màu trắng nhạt. Con đực trưởng thành khi 7 tuổi và con cái trưởng thành là 4 tuổi.

Tập tính voọc mũi hếch
Tập tính voọc mũi hếch

Đây là một loài vật sống thành từ bầy đàn trên các khu vực núi cao. Cơn đực lớn nhất trong đàn sẽ bảo vệ cả đàn và kêu “chặc chặc… chặc chặc…” khi có nguy hiểm. Số lượng cá thể trong đàn có thể dao động từ 5 đến 600 con.

Voọc mũi hếch thường kiếm ăn từ 6h đến 17h hàng ngày. Thức ăn chủ yếu của chúng là hoa nghiến, nõn lá, vải rừng, dâu da, vải rừng, vỏ cây, địa y và lá của cây lá kim vào thời gian còn lại trong năm.

Đây là loài vật sống rất tình cảm giữa cá thể bố mẹ và con cái. Voọc mũi hếch bố mẹ rất chăm lo cho voọc con, đặc biệt là khi chúng đang sống ở khu vực thời tiết khắc nghiệt. Chúng không thích xuống đất, nhưng khi buộc phải xuống thì chúng di chuyển rất khéo léo.

Quá trình giao phối có thể xảy ra quanh năm nhưng đỉnh cao trong tháng 10.Thời kỳ mang thai của Voọc mẹ kéo dài từ 6 đến 7 tháng.

Phân bố của Voọc mũi hếch

Chúng thường phân bố ở các vùng núi cao 1.500m tới 3.400m ở Châu Á bao gồm:

  • Trung Quốc: Tây Tạng, Tứ Xuyên, Vân Nam, Quý Châu
  • Việt Nam: Tuyên Quang, Quảng Ninh, Yên Bái, Cao Bằng
  • Myanmar

Các loài voọc mũi hếch

  • Voọc mũi hếch vàng (Rhinopithecus roxellana)
  • Voọc mũi hếch vàng Moupin (Rhinopithecus roxellana roxellana)
  • Voọc mũi hếch vàng Tần Lĩnh (Rhinopithecus roxellana qinlingensis)
  • Voọc mũi hếch vàng Hồ Bắc (Rhinopithecus roxellana hupeiensis)
  • Voọc mũi hếch đen (Rhinopithecus bieti)
  • Voọc mũi hếch xám (Rhinopithecus brelichi)
  • Voọc mũi hếch Bắc Kỳ (Rhinopithecus avunculus)
  • Voọc mũi hếch Myanmar (Rhinopithecus strykeri)

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những kiến thức bổ ích về loài Voọc mũi hếch và những đặc điểm của chúng. Hi vọng với những thông tin bổ ích ở bài viết trên sẽ giúp mọi người hiểu hơn.

Nguồn tham khảo:

  1. https://vi.wikipedia.org/wiki/Chi_Vo%E1%BB%8Dc_m%C5%A9i_h%E1%BA%BFch
  2. https://vi.wikipedia.org/wiki/Vo%E1%BB%8Dc_m%C5%A9i_h%E1%BA%BFch_v%C3%A0ng
Gà rừng

Gà rừng việt nam và gà rừng lông xanh, lông đỏ

Gà rừng là một loài quý hiếm và có giá trị kinh tế cao, đang có nguy cơ tuyệt chủng cao. Để hiểu hơn về những đặc tính và giống gà rừng, mời mọi người cùng tìm hiểu bài viết sau đây nhé.

Gà rừng lông xanh

Gà rừng lông xanh hay còn được gọi với tên khác là gà rừng Java hoặc gà rừng xanh Java.

Nó thuộc họ Phasianidae, có tên khoa học là Gallus varius.

Gà rừng lông xanh
Gà rừng lông xanh

Phân bố

Gà rừng lông xanh thường sinh sống và ẩn nấp ở những bụi cây tại những khu rừng nhiệt đới hoặc nhiệt đới ẩm. Chúng chỉ phân bố ở một số đảo thuộc Indonesia như

  • Java
  • Bali
  • Lombok
  • Komodo
  • Flores
  • Rinca

Đặc điểm hình dạng

Những đặc điểm nhận dạng của gà rừng lông xanh bao gồm:

  • Lông màu đen ánh kim
  • Gần cổ có hoa văn, gáy xanh nhạt
  • Lông bao cánh màu đồng
  • Mồng tím – đỏ, gần gốc phớt xanh
  • Lông mã nhỏ, màu đen ánh kim viền vàng
  • Đuôi thấp hơn các loài gà khác
  • Gà trống cỡ trung bình 75cm, gà mái nhỏ hơn

Tập tính và thức ăn

Chúng thường sống và kiếm mồi trong những khu rừng hoang dã, rậm rạp. Chúng thường sống thành từng đàn nhỏ từ 2-5 con, con trống chiếm ưu thế.

Đến mùa sinh sản, gà rừng lông xanh trống sẽ sử dụng bộ lông sặc sỡ của mình để thu hút sự chú ý của con mái.

Thức ăn chủ yếu của chúng là những loại hạt tìm được trong tự nhiên như ngũ cốc, gạo, lúa. Chúng cũng thường ăn những loài côn trùng nhỏ, đặc biệt là gà con.

Gà rừng lông đỏ

Gà rừng lông đỏ là một trong bốn loài gà thuộc chi gà rừng, họ Phasianidae, tên khoa học là Gallus gallus.

Gà rừng lông đỏ
Gà rừng lông đỏ

Phân bố

Gà rừng lông đỏ thường sống tập chung ở những khu rừng rậm, vùng có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Trên thế giới chúng thường phân bố ở một số nước như Trung Quốc, Myanma, Lào, Campuchia, Việt Nam.

Ở Việt Nam, nó thường phân bố ở những tỉnh trung du miền núi.

Phân loại

Gà rừng lông đỏ được chia thành một số loại khác nhau bao gồm:

  • Gà rừng lông đỏ Đông Dương (Gallus gallus gallus)
  • Gà rừng lông đỏ Java (Gallus gallus bankiva)
  • Gà rừng lông đỏ Ấn Độ (Gallus gallus murghi)
  • Gà nhà (Gallus gallus domesticus)
  • Gà rừng lông đỏ Việt Nam (Gallus gallus jabouillei)
  • Gà rừng lông đỏ Myanmar (Gallus gallus spadiceus)

Đặc điểm hình dạng

Đặc điểm gà rừng lông đỏ trống:

  • Có thân hình thanh hơn
  • Màu lông màu đỏ xen lẫn ít màu đen
  • mào nhỏ
  • Lông đuôi thưa với tối đa 2 cọng lông đuôi cong chính
  • Khoảng 4 lông đuôi cong phụ mỗi bên, các lông đuôi cong phụ cũng không quá dài

Đặc điểm gà rừng lông đỏ mái:

  • Thân hình thon nhỏ
  • Màu lông toàn thân xám
  • Có mào thật nhỏ gần như không thấy được khi nhìn xa
  • Mặt trơn láng, không có tích
  • Đầu nhìn giống đầu chim trĩ

Tập tính và thức ăn

Gà rừng lông đỏ trống không tham gia vào việc ấp trứng và nuôi con non. Công việc này thường là do con mái đảm nhận vì chúng có màu lông xám rất dễ ngụy trang.

Thức ăn chính của chúng là những loại hạt như ngũ cốc, gạo, lúa. Chúng cũng ăn được cả những loài con trùng, sâu bọ, đặc biệt là ở gà con.

Loại gà rừng lông đỏ ở Việt Nam

Ở Việt Nam có 3 loài bao gồm:

  • Gallus gallus gallus phân bố từ phía nam tỉnh Hà Tĩnh vào đến Nam Bộ
  • Gallus gallus jabouillei phân bố ở vùng Đông Bắc
  • Gallus gallus spadiceus phân bố ở vùng Tây Bắc

Gà rừng Việt Nam

Gà rừng Việt Nam có tên khoa học là Gallus gallus jabouillei, đây là một loại gà thuộc phân loài gà rừng lông đỏ và phân bố chủ yếu ở tỉnh trung du miền núi.

Gà rừng Việt Nam
Gà rừng Việt Nam

Đặc điểm hình dạng

  • Cánh dài khoảng 20 đến 25 cm, nặng 1 đến 1,5 kg
  • Mỏ thịt đỏ, có màu xám sừng hoặc xám chì
  • Mắt có màu nâu hoặc vàng cam
  • Chân xám nhạt, chân chì, cựa dài nhọn
  • Tai có màu trắng phau
  • Gà trống có lông đầu và cổ màu đỏ cam, lưng và cánh có màu đỏ thẫm, ngực bụng và đuôi có màu đen
  • Gà mái toàn thân là một màu nâu xỉn

Tập tính

Gà rừng Việt Nam thường sống trong những khu rừng thứ sinh gần nương rẫy hay rừng gõ pha nứa, giang.

Chúng thường hoạt động thành từng bầy đàn vào 2 thời điểm sáng sớm và chiều tối. Chúng thường thích ngủ trên những bụi giang nứa có nhiều cây đổ ngang, cao dưới 5 m.

Gà rừng Việt Nam thường sinh sản bắt đầu từ tháng 3, một con trống sẽ đi cùng một con mái. Mỗi lứa chúng thường đẻ từ 5 đến 10 quả và ấp trứng trong khoảng 21 ngày.

Chúng rất tinh nhanh và sẽ nhanh chóng ẩn nấp khi chỉ có một tiếng động nhẹ. Tổ của chúng rất khó tìm vì thường đẻ trứng ở bãi cỏ rậm rạp và ngụy trang kín đáo.

Chúng thường bị mắc các bệnh về hô hấp vào mùa mưa.

Thức ăn

Thức ăn chủ yếu của gà rừng Việt Nam là những loài quả, hạt tìm thấy trong tự nhiên như quả đa, si, hạt cỏ dại, thóc, ngô, đậu xanh. Bên cạnh đó, chúng cũng có thể ăn một số loại sâu bọ và con trùng như mối, kiến, châu chấu, nhái, gian đất.

Thành phần sinh dưỡng

Thành phần dinh dưỡng có trong thịt bao gồm:

  • 24,4% protid
  • 4,8% lipid
  • 14 mg% Ca
  • 263 mg% P
  • 0,4 mg% Fe
  • Một số vitamin

Tình trạng hiện nay

Trước kia người ta thường thấy chúng xuất hiện ở gần những khu vực dân sinh, chúng còn thường xuyên giao phối với gà nhà.

Hiện nay, số lượng gà rừng ngày một suy giảm nhanh chóng và rất ít khi thấy sự xuất hiện của chúng. Do nạn săn bắt gà làm thịt và làm thú chơi cảnh trong nhà, loài gà này đang có nguy cơ tuyệt chủng cao.

Theo ghi nhận, có nhiều trường hợp người dân tự ý vào khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống và vườn quốc gia Pù Mát để săn bắt. Một số hình thực săn bắt như:

  • Sử dụng bẫy tự chế
  • Sử dụng súng kíp
  • Dùng nhựa cây
  • Sử dụng gà mồi
  • Băng đĩa cassette
  • Chiếc bẫy giò và vô số bẫy bộng, bẫy lối mòn

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những kiến thức về một số giống gà rừng như gà lông đỏ, lông xanh, gà ở Việt Nam. Hi vọng với những thông tin bổ ích ở bài viết trên sẽ giúp mọi người hiểu hơn về giống gà này.

Con cheo rừng

Con cheo rừng là động vật quý hiếm ở Việt Nam

Con cheo rừng là một loài động vật rừng hoang dã và nó thuộc một trong những loài động vật quý hiếm ở Việt Nam. Để mọi người có thể hiểu hơn về loài động vật cheo rừng này, mời tìm hiểu ở bài viết dưới đây nhé.

Thông tin về con cheo rừng

Con cheo rừng còn được gọi với tên khác là hươu chuột và có tên khoa học là Tragulidae. Chúng phân bố ở các khu rừng ở Nam Á và Đông Nam Á, Châu Phi và các vùng lân cận bao gồm Ấn Độ, Myanmar (phía nam), Brunei, Campuchia, Trung Quốc (phía nam Vân Nam), Indonesia, Lào, Malaysia, Singapore, Thái Lan. Ở Việt Nam, con cheo rừng thường phân bố chủ yếu ở những khu rừng từ Lạng Sơn cho đến Tây Ninh.

Con cheo rừng
Con cheo rừng

Ngoại hình của cheo rừng gần giống với loài hươu và hoẵng. Toàn thân nó được phủ một bộ lông màu nâu đỏ, bóng mượt. Ở dưới bụng và ngực có 3 vệt lông trắng song song với thân.

Con cheo rừng không có tuyến lệ. Cả con đực và con cái đều không có sừng.

Cheo rừng rất thích ăn những loại quả. Ngoài ra, con cheo còn ăn lá, chồi, thân non, hoa, hạt, củ, cỏ, nấm, côn trùng (sâu, nhộng), xác động vật.

Cheo rừng là một loài động vật sống và kiếm ăn một mình. Chúng thường ghép đôi và giao phối vào tháng 9-12 hàng năm. Cheo cái mang thai khoảng 120 ngày và đẻ 1 con/lứa.

Cheo rừng có dạ dày 4 ngăn để lên men các loại thức ăn từ thực vật khó tiêu hóa. Cũng giống như động vật nhai lại khác, cheo rừng không có răng cửa. Cả ở con đực và con cái đều có răng nanh trên và to. Răng nanh trên của con đực sẽ thường dài và sắc nhọn hơn so với con cái.

Chân của chúng ngắn và nhỏ khiến chúng thiếu sự nhanh nhẹn nhưng cũng giúp chúng chạy qua những tán lá bụi rậm dễ dàng hơn.

Cheo rừng là một loài động vật móng guốc nhỏ nhất thế giới, nhút nhát. Trọng lượng trung bình của một con cheo rừng ở Châu Á là từ 0,7 đến 8,0 kg (1,5 đến 17,6 lb), chiều dài thân khoảng 0,4m – 0,5m. Trọng lượng trung bình của một con cheo rừng ở Châu Phi là khoảng 10 kg và chiều dài cơ thể khoảng 80 cm.

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về con cheo rừng và những đặc điểm, đặc tính phổ biến của chúng. Hi vọng với những kiến thức bổ ích ở bài viết trên sẽ giúp mọi người có thêm những thông tin bổ ích.

Nguồn tham khảo:

  1. https://en.wikipedia.org/wiki/Chevrotain
  2. https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_Cheo_cheo
Chuối hột rừng

Chuối hột rừng – một loài thực vật có công dụng rất tốt

Chuối hột rừng là một loài thực vật có công dụng rất tốt đối với sức khỏe con người. Tất cả các bộ phận của cây chuối hột rừng đều có giá trị y học cao và đặc biệt là hột. Để hiểu rõ hơn về cây chuối hột rừng và những công dụng của nó, mời mọi người cùng tìm hiểu bài viết dưới đây.

Đặc điểm của cây chuối hột rừng

Chuối hột rừng
Chuối hột rừng
  • Cây chuối hột rừng cao khoảng 3 đến 4 m, thân là thân cây giả
  • Chuối hột có phiến lá dài, mặt dưới có tia, cuống xanh sọc đỏ
  • Hoa có màu đỏ thẫm xen lẫn những quả chuối vàng ruộm, hoa mọc thẳng ở ngọn
  • Buồng chuối hột rừng thường ít hơn 10 nải, quả có cạnh và chứa nhiều hạt to từ 4 đến 5mm

Cách ngâm rượu chuối hột rừng

Rượu chuối hột rừng có công dụng rất tốt đối với sức khỏe của con người. Nếu bạn sử dụng quả chuối hột rừng ngâm với rượu không đúng cách sẽ không có tác dụng. Do đó, chúng tôi sẽ hướng dẫn cách ngâm rượu chuối hột rừng đúng cách:

Cách ngâm rượu chuối hột rừng
Cách ngâm rượu chuối hột rừng
  • Chọn hột chuối rừng loại nhỏ, không dùng hạt quá to để ngâm
  • Rửa sạch và để ráo nước trước khi ngâm, sau đó đem hạt chuối hột rừng sao vàng hạ thổ
  • Tỷ lệ ngâm 1kg hột và 10 lít rượu (rượu phải là rượu trắng, không có tạp chất)
  • Chọn rượu nếp nấu ngon có độ cồn từ 38 đến dưới 45 độ để ngâm
  • Ngâm rượu sau khoảng 100 ngày là có thể dùng được

Công dụng của chuối hột rừng

Chuột hột rừng có nhiều tác dụng chữa bệnh tốt như sỏi thận, tiểu đường, máu nhiễm mỡ, đau lưng nhức mỏi, chức năng gan thận kém…

Chữa sỏi thận

Nguyên liệu: hạt của quả chuối hột rừng chín

Cách thực hiện:

  • Người bệnh sử dụng chuối hột rừng chín lọc lấy hạt
  • Lấy hạt phơi khô, sau đó tán nhỏ nấu lấy nước uống
  • Cho khoảng 7 thìa cà phê bột hạt chuối hột rừng vào 2 lít nước đun nhỏ lửa
  • Tới khi còn 2/3 nước là dùng được
  • Uống đều đặn hằng ngày như uống nước trà
  • Dùng liên tục trong 2 đến 3 tháng để có hiệu quả tốt

Chữa đau lưng, thấp khớp, trị đau nhức chân tay

Nguyên liệu: hạt chuối hột rừng và rượu 40 độ

Cách thực hiện:

  • Lấy 200g hạt chuối hột giã nát và ngâm với rượu 40 độ trong vòng 10 ngày
  • Ngâm càng lâu càng tốt, thỉnh thoảng lắc đều lên
  • Mỗi ngày uống 2 lần, 1 lần uống 15ml vào trước bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ
  • Nếu thấy khó uống thì có thể cho thêm đường

Chữa hắc lào

Nguyên liệu: quả chuối hột rừng xanh

Cách thực hiện:

  • Lấy chuối hột rừng còn xanh, cắt đôi hứng lấy nhựa bôi vào vùng bị hắc lào mỗi ngày

Chữa đau bụng kinh

Nguyên liệu: vỏ quả chuối hột rừng, quế chi, cam thảo

Cách thực hiện:

  • Lấy 50g vỏ quả chuối hột, phơi khô, sao vàng, tán bột
  • Quế chi 5g, cam thảo 3g, tán bột
  • Trộn đều các nguyên liệu cùng mật ong thành viên 5g, uống 1 viên 3 lần trong ngày cùng với nước ấm

Chữa kiết lị

Nguyên liệu: vỏ quả chuối hột rừng, vỏ quả lựu, búp ổi

Cách thực hiện:

  • Lấy 30g vỏ quả chuối hột rừng, 30g vỏ quả lựu, 20g búp ổi
  • Phơi khô, thái nhỏ và sắc lấy nước uống

Chữa kiết lị ra máu

Nguyên liệu: củ cây chuối, cây sả

Cách thực hiện:

  • Dùng củ chuối hột rừng kết hợp cùng với củ sả
  • Mỗi thứ 5g, thái nhỏ, sao vàng, sắc với 300ml nước cho tới khi còn 50ml
  • Uống hỗn hợp một lần/ngày

Chữa táo bón

Nguyên liệu: Hoa của cây chuối hột rừng, gỏi thịt gà

Cách thực hiện:

  • Hoa chuối luộc hoặc trộn gỏi thịt gà ăn để tăng cường chất xơ giúp chống táo bón
  • Uống nước hoa chuối còn có tác dụng giúp loại bỏ cặn lắng và axit uric trong bàng quang
  • Loại bỏ chất độc ra khỏi cơ thể
Chim tu hú

Chim tu hú – loài chim tinh ranh

Chim tu hú là một loài chim không không được biết đến nhiều qua sắc đẹp và giọng hót. Nhưng đây nó lại được biết đến nhiều qua sự thông minh, tinh ranh. Để hiểu rõ hơn về loài chim tu hú này, mời mọi người cùng tìm hiểu bài viết dưới đây.

Đặc điểm của chim tu hú

Chim tu hú có tên khoa học là Eudynamys scolopaceus

Tu hú là một loài chim thuộc loài chim cu lớn có kích thước khoảng từ 39 đến 6 cm (15 đến 18 in ) và nặng khoảng từ 190 đến 327 gam (6,7111,5 oz), có đuôi dài.

Chim tu hú
Chim tu hú

Màu lông con đực đen bóng và có màu xám xanh nhạt, mi mắt có màu đỏ thẫm, chân màu xám. Màu lông con cái có màu nâu cà những vệt kẻ dài trên đầu. Màu lông phía mặt sau và mông, cánh có màu nâu sẫm với các đốm trắng và da bò. Màu lông phía dưới có màu trắng, nhưng có nhiều sọc.

Lông chim non khi mới nở sẽ có màu giống chim đực và mỏ có màu đen.

Phân bố và môi trường sống của chim tu hú

Chúng thường sống chủ yếu ở những khu rừng vừa và nhỏ. Và có phạm vi phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới châu Á từ Ấn Độ, Bangladesh, Sri Lanka đến miền nam Trung Quốc và Greater Sundas.

Với khả năng di chuyển rộng và khả năng thích nghi ở vùng có nhiệt độ cao. Chim tu hú có thể phát triển phạm vi phân bố và là một trong những loài chim đầu tiên cư trú ở đảo núi lửa Krakatau.

Đặc tính của chim tu hú

Tu hú là loài chim ăn tạp, nó có thể ăn nhiều loại côn trùng, sau bướm, trứng và động vật có xương sống nhỏ. Thức ăn phổ biến của chúng là các loại trái cây.

Đặc tính của chim tu hú
Đặc tính của chim tu hú

Tu hú là một loài chim sống nhờ trong các tổ chim khác. Vì chúng là loài chim không bao giờ làm tổ để đẻ trứng và nuôi con. Tu hú là loài chim đẻ nhờ, không ấm trứng và không nuôi con. Chúng thường đẻ nhờ trứng vào những tổ chim chích và tổ chim sáo sậu. Và đặc biệt mỗi khi đi đẻ nhờ, chúng chỉ đẻ mỗi tổ 1 quả trứng duy nhất.

Chiến thuật gửi trứng tu hú

Chim tu hú đực sẽ có nhiệm vụ bay vờn xung quanh để thu hút và đánh lạc hướng chim chủ. Khi chim chủ bị đánh lạc hướng thì tú hú cái sẽ vào đẻ 1 quả trứng của mình vào tổ. Chúng thường rình và lựa chọn những tổ chim nào mới đẻ được 1-2 ngày.

Khi đẻ 1 quả trứng vào tổ, để tránh bị phát hiện của chim chủ thì chim tu hú mẹ sẽ ăn 1 quả trứng. Với kích thước và các hoa vân trên vỏ trứng gần giống với trứng của chim chích nên chim chích bố mẹ không hề phát hiện. Chim tu hú mẹ có thể tính được thời gian mà trứng của chúng sẽ nở, con của tu hú sẽ nở trước 2, 3 ngày hoặc ít nhất cũng bằng với các con chim chủ.

Khi chim non nở ra trước, chúng sẽ sử dụng sức mạnh của đôi cánh và phần lưng để đẩy những con chim non khác hoặc trứng ra khỏi tổ để độc chiếm nguồn thức ăn. Chim tu hú con lớn rất nhanh và đến khi đủ lông đủ cánh thì chúng sẽ bỏ đi.

Nguồn tham khảo:

  1. https://en.wikipedia.org/wiki/Asian_koel
  2. https://vi.wikipedia.org/wiki/Tu_h%C3%BA_ch%C3%A2u_%C3%81
  3. https://vi.wikipedia.org/wiki/Tu_h%C3%BA_Trung_Qu%E1%BB%91c
Cây đước

Cây đước loài cây ngập mặn rất phổ biến

Cây đước là một loài cây ngập mặn rất phổ biến ở những vùng đồng bằng ngập mặn từ Quảng Trị đến đồng bằng sông Cửu Long. Đây là một loài thực vật rất quan trọng giúp phòng hộ những khu vực ngập mặn và đồng bằng ven biển của nước ta.

Đặc điểm của cây đước

Cây đước có tên khoa học là Rhizophora apiculata Blume thuộc họ Rhizophoraceae.

Cây đước
Cây đước

Thân cây đước:

  • Là cây thân gỗ, tròn, mọc thẳng, có nhiều vết nứt dạng ô vuông
  • Cao từ 20 đến 35m
  • Đường kính thân từ 30 đến 45 cm
  • Vỏ cây dày màu nâu xám đến nâu đen

Lá cây đước:

  • Lá cây có đặc tính phân cành cao và tán lá cây đước có hình dù lúc nhỏ
  • Biến đổi thành hình trụ lúc cây từ 6 tuổi trở đi, cành cây thường nhỏ, có khả năng tỉa cành tự nhiên
  • Lá đơn, mọc đối từng đôi một, phiến lá hình thuôn dài, đầu lá nhọn
  • Gốc lá hình nêm, gân lá nổi rõ ở mặt dưới

Hoa cây đước:

  • Cụm hoa của cây đước hình tán
  • Mỗi cặp có hai hoa mọc từ nách lá
  • Hoa không cuống, màu đỏ lợt
  • Cây thường ra hoa vào tháng tư và tháng năm

Quả cây đước:

  • Có hình trái lê, phình to ở phía dưới
  • Quả chín vào tháng bảy đến tháng mười nhưng cuối mùa rất dễ bị sâu, mọt đục

Rễ cây đước:

  • Do sống tại vùng bùn lầy ngập mặn nên cây đước có bộ rễ khá đặc biệt
  • Hình dạng rễ của cây đước khá phức tạp
  • Có rễ cọc ít phát triển ngược lại hệ thống rễ chống vững chắc bao quanh cây lại đặc biệt phát triển
  • Mỗi cây có từ tám đến mười hai rễ chống
  • Rễ có tác dụng chống đỡ thân cây và có nhiệm vụ hút nước và chất dinh dưỡng trong đất để nuôi cây
  • Rễ thở mang chức năng hô hấp cho cây thường mọc trực tiếp ở trên thân cây, tại nơi ít ngập nước

Phân bố của cây đước

Đước là một loại cây sinh trưởng và phát triển tốt ở vùng đất bùn mịn, vùng nước mặn hoặc lợ, khí hậu ấm áp quanh năm. Cây thường phát triển ở những khu vực rừng ngập mặn, vùng ven biển các nước có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới.

Phân bố của cây đước
Phân bố của cây đước

Ở nước ta, cây đước thường tập chung ở những vùng ven biển miền Trung đến Kiên Giang. Cây đặc biệt phát triển và có số lượng lớn nhất là ở Cà Mau, Cần Giờ, Bến Tre.

Tác dụng của cây đước

Cây đước là một loài cây có rất nhiều tác dụng đối với hệ sinh thái của nước ta bao gồm:

  • Giúp phục hồi các rừng ven biển ở nước ta
  • Gỗ đước phục vụ cho đời sống của dân cư quanh vùng, làm củi chất đốt nhờ tạo được nhiệt lượng cao
  • Than từ gỗ đước được người dân ưa thích sử dụng và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị
  • Gỗ từ cây đước còn xẻ làm ván, đóng đồ gia dụng như bàn ghế, giường tủ
  • Vỏ đước thường được dùng trong công nghiệp thuộc da, công nghệ in, nhuộm lưới
  • Là nơi cư trú của các loài động vật đến sinh sống như chim, thú, lưỡng cư, bò sát, cua, tôm, các loại cá, động vật đáy
  • Cây đước giúp phòng hộ của nước ta, bảo vệ bờ biển, chống xâm lấn, xói mòn các đồng bằng ven biển, cố định các bãi bồi ven biển, chống gió bão, sóng thần
  • Cung cấp oxi, điều hòa khí hậu, có giá trị trong nghiên cứu khoa học
  • Rừng đước cùng là địa điểm thu hút du lịch nổi tiếng của nước ta

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những thông tin bổ ích về cây đước và những đặc điểm, công dụng của chúng. Hi vọng với những kiến thức ở bài viết trên sẽ giúp mọi người hiểu hơn về loài thực vật này.

Cây mắm biển có những lợi ích gì?

Cây mắm biển là cây điển hình của hệ sinh thái vùng ngập mặn. Đây là loại cây đóng vai trò quan trọng giúp ngăn chặn sự xâm lấn của biển, sạt lở nước triều lên và biến đổi khí hậu. Cùng tìm hiểu rõ hơn về cây mắm biển, lợi ích của loài cây này như thế nào ngay sau đây.

Thông tin cây mắm biển

Rừng ngập mặn không thể thiếu quần thể cây mắm biển. Đây là loài cây có giá trị kinh tế không cao. Tuy nhiên, cây mắm biển lại là một trong số những cây đóng vai trò quan trọng trong hình thành và phát triển hệ thống rừng ngập mặn.

Theo những nghiên cứu của các nhà khoa học, sự phát triển của hệ sinh thái rừng ngập mặt bắt đầu từ sự sinh trưởng và phát triển của cây mắm biển. Loài cây này có sức sống mãnh liệt. Sinh sôi, phát triển từ những bãi bùn ngâm mình trong nước mặn cho đến những khu đất rất cao.

Cây mắm biển

Vai trò

Vai trò chính của cây mắm biển là cố định đất giúp phòng tránh sự xâm lấn của biển và phòng ngừa sạt lở đất. Bởi bộ rễ của loài cây này có cấu trúc vững chắc ăn sâu xuống lòng đất. Đặc điểm của loài này có sức chịu sóng, gió và ngập mặn quanh năm

Phân loại

Tên khoa học của cây mắm biển là Avicennia marina. Mắm biến có nhiều loài khác nhau như mắm đen, mắm trắng hoặc mắm ổi…

  • Avicennia alba: Mắm lưỡi đồng hay mắm trắng.
  • Avicennia bicolor: Mắm hai màu.
  • Avicennia balanophora.
  • Avicennia marina: Mắm ổi.
  • Avicennia lanata: Mắm quăn.
  • Avicennia eucalypti folia: Mắm lá bạch đàn.
  • Avicennia officinalis: Mắm đen.

Thành phần hóa học

Cây mắm biển có chứa các hợp chất uteolin 7-O-methyl ether, isorhamnetin 3-O-rutinoside và chrysoeriol 7-O-glucoside. Ngoài ra còn có các hợp chất phức tạp có tác dụng kết nối loại galactoside.

Công dụng

Được dùng làm củi đun, cất nhà, làm xuồng ghê. Nhiều nhà khoa học đang nghiên cứu cây mắm cho biết rằng có thể sử dụng cây mắm biển trong chế biến dược liệu. Đồng thời, loài cây này có thể cung cấp sắc tố cho ngành công nghiệp thuộc da.

Để hiểu rõ hơn về cây mắm biển, cùng tìm hiểu hai loại phổ biến nhất là mắm biển trắng và mắm biển đen.

Cây mắm biển trắng

Cây mắm biển trắng có tên khoa học là Avicennia marina Vierh. Var. alba Bakhuiz, họ Verbenaceae.

Đặc điểm hình thái

Cây to hoặc cây nhỡ, phần cành từ gốc, cao khoảng 10 – 20m. Rễ hình dùi, mọc trên bùn. Cành non phủ lông xám hoặc trắng, cành bóng và già, có nhiều lỗ. Lá hình bầu dục thuông, mọc đối, đầu và góc nhọn, mép hơi lượn sóng, mặt bên trên nhẵn, mặt dưới có lông màu trắng, hai mặt của lá có tuyến tiết ra muỗi thừa, cuống lá cũng có lông trắng.

  • Cây có thân to hoặc nhờ, cao từ 10 – 20m, cành mọc từ gốc.
  • Rễ cây mắm biến mọc trên bùn có hình dùi. Có rễ phổi và rễ đất.
  • Cành non phủ một lớp lông trắng hoặc xám. Cành già bóng, có nhiều lỗ.
  • Lá cây có hình bầu dục, thuôn mọc đối xứng nhau. Đầu và góc lá nhọn, mặt trên nhẵn, dưới có lông màu trắng. Mép lá có hình hơi lượn sóng. Cuống lá có lông trắng.
  • Hoa mắm biển trắng mọc thành chùm nhiều hoa nhỏ màu vàng.

Cây mắm biển

Đặc điểm sinh thái

Cây mắm biển trắng ưa sáng, sinh trưởng, phát triển nhanh chóng trong đất bùn, cát, sét và độ mặn của nước mặn, lợ, mặn.

Đây là loại cây cho chồi gối và ra hoa vào đầu mùa hè từ tháng 4 – tháng 6 dương lịch. Ra quả vào tháng 9 – 11 dương lịch. Điều đặc biệt, chỉ vài giờ sau khi quả mắm biển trắng rụng cây mầm bên trong sẽ hút hết nước ra, rồi làm vỡ vỏ bao ngoài quả, sinh trưởng phát triển thành cây mới.

Mắm biển trắng thường chiếm các diện tích mới bồi ở ven biển, ở nơi mà có thủy triều lên xuống hàng ngày. Nhìn chung đất sinh trưởng và phát triển phù hợp của loài cây này là đất bùn nơi có thủy triều lên xuống.

Bộ phận được sử dụng của cây mắm biến trắng là hạt, vỏ, rễ.

Cây mắm biển đen

Cây mắm biển đen có tên khoa học là Avicennia Marina (Forsk.) Vierh và tên đồng nghĩa là Secura Marina Forsk.

Đặc điểm hình thái

Là cây gỗ to có thể cao đến 15m, có nhiều cành. Cành non của cây mắm biển đen có 4 góc.

Lá cây mọc đối xứng nhau, phiến lá xoan hình bầu dục hoặc xoan ngược. Lá dài từ 3 – 7cm, rộng từ 1 – 3 cm. Mặt trên có màu lục sáng, không lông. Mặt dưới màu xanh xám, có gân phụ mảnh, cuống lá dài khoảng 4 – 15cm. Mỗi cành nhỏ có từ 5 – 7 cặp lá đối xứng.

Hoa màu vàng nâu, có 4 nhụy, vòi nhụy ngắn. Quả cây mắm biển đen nhỏ, hình xoan, có lông màu xám. Hoa quả ra quanh năm.

Bộ phận được sử dụng là rễ, vỏ thân, quả.

Cây mắm biển

Đặc điểm sinh thái

  • Cây ưa sáng, có khả năng chịu mặn giỏi. Có thể sống được ở môi trường nước mặn hoặc nước lợ. Mắm biển đen thường sống cố định tại bãi lầy.
  • Vở cây mắm biển đen có chứa nhiều lapachol và tamin.
  • Lá có chứa nhiều đạm nên được sử dụng làm phân xanh. Quả mắm biển đen có thể ăn được.
  • Hoa là nguồn để nuôi ong lấy mật, thân cây để lấy củi.
  • Vỏ thân và rễ có thể được dùng để làm thuốc chữa bệnh phong.

Cây mắm biển có tác dụng chữa bệnh gì?

Trong Đông y, cây mắm biển là một vị thuốc nam quý, có nhiều tác dụng điều trị bệnh. Chẳng hạn như:

  • Chữa bệnh phong (hủi): Sử dụng vỏ cây mắm biển chế biến dưới dạng cao mềm hoặc lỏng hoặc dùng vỏ cây ngâm rượu uống.
  • Chữa viêm loét: Pha 50% cao mắm lỏng với 50% nước rồi đắp vào vết loét.
  • Hỗ trợ điều trị ưng thư, ngăn ngừa và điều trị ung loét, sưng đau.
  • Chữa mất ngủ, an thần và suy nhược thần kinh.
  • Trị bệnh hoại tử: Sử dụng lá cây mắm biển nhai nhuyễn rồi thêm một ít muối, dùng đắp lên vị trí bị thương. Nếu vết thương lành, không bị lở loét thì đắp kín, còn lở loét thì chừa lại chỗ trống để chất độc có thể được loại bỏ ra ngoài. Thay thuốc 1 lần/2 ngày.
  • Chữa lở loét, viêm da: Lấy lá mắm biển rửa sạch, đun sôi với nước. Chắt lấy nước uống là được. Uống nước này còn giúp trợ tim và mát gan.
  • Ở Ấn Độ còn sử dụng hạt mắm biển làm thuốc kích dục. Quả xanh giã nát đắp vào vùng bị áp xe mưng mủ sẽ nhanh chóng khỏi.
  • Có thể dùng tro gỗ của cây mắm biển làm bột giặt thay xà phòng do có chứa lượng lớn alcaline.
  • Người dân miền Nam nước ta sử dụng cây mắm biển đuổi muỗi.

Thực trạng cháy rừng ở Việt Nam hiện nay

Nước ta có diện tích rừng lớn nên vào mùa hanh khô thường có nguy cơ bị cháy rừng. Mặc dù các địa phương đều tích cực phòng và chống cháy rừng nhưng nhiều vụ cháy rừng vẫn diễn ra. Vậy thực trạng cháy rừng ở Việt Nam hiện nay như thế nào? Cùng tìm hiểu nhé!

Cháy rừng hay lửa rừng là hiện tượng lửa phát sinh trong một khu rừng tác động, tiêu hủy một vài hoặc tất cả những thành phần của khu rừng đó. Đám cháy có thể được kiểm soát hoặc không thể kiểm soát.

cháy rừng ở việt nam

Nguyên nhân gây ra cháy rừng thường gặp

Cháy rừng thường xuất phát từ hai nguyên nhân: Do phát sinh từ tác động của con người hoặc do điều kiện thời tiết tự nhiên.

Đốt rừng

Con người dùng lửa để đốt rừng với mục đích làm nương rẫy hoặc mang lại những sử dụng khác thay thế rừng.

Cháy rừng tự phát sinh trong tự nhiên

Tình trạng cháy rừng tự phát sinh này đống vai trò quan trọng trong quá trình diễn thế rừng. Nguyên nhân gây cháy rừng tự nhiên là do sâu bọ. Dịch bệnh phát triển mạnh, cây cối phát triển yếu hơn, nhiều cây chết, gỗ khô. Kết hợp với những hiện tượng thời tiết khác như nắng nóng kéo dài, thời tiết hanh khô kết hợp với không khí nóng sẽ tạo ra những trận cháy rừng lớn.

Sau đó một thời gian các hạt giống còn sót lại hoặc do chim thú, gió, nước đem đến sinh sôi và phát triển trở lại. Nhưng cũng có thể gây ra hậu quả không thể tái sinh, cây cối không mọc lại được trên khu vực đã xảy ra cháy rừng.

cháy rừng ở việt nam

Thực trạng cháy rừng ở Việt Nam

Theo thống kê 2016 của Tổng cục Lâm nghiệp:

  • Năm 2016, nước ta đã xảy ra hàng chục vụ cháy rừng. Diện tích rừng thiệt hại hơn 3000 ha.
  • Năm 2017, cả nước xảy ra 182 vụ cháy rừng lớn nhỏ, diện tích rừng thiệt hại là hơn 350 ha.
  • Đến đầu năm 2018, có nhiều vụ cháy rừng đã xảy ra trên nhiều địa phương. Chẳng hạn như Lạng Sơn, Lai Châu, Điện Biên, Gia Lai, Đắc Lắc, Vũng Tàu, Bình Thuận, Kiên Giang, Cà Mau… Mặc dù chưa gây thiệt hại lớn về tài nguyên và người nhưng lại cho biết diễn biến của thời tiết; cần phải nâng cao ý thức cộng đồng trong phòng chống cháy rừng.

Hậu quả của cháy rừng

Cháy rừng gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, bao gồm:

  • Cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.
  • Gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường, hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu.
  • Lũ lụt, xói mòn, sạt lở đất, lũ quét (nếu cháy rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ).
  • SInh vật, động thực vật bị thiêu hủy, dẫn đến mất cân bằng sinh thái.
  • Ô nhiễm không khí. Khói bụi bay vào không khí khiến cho vùng trời xung quanh bao trùm trong khối không khí bụi bẩn. Người dân sống trong khu vực đó sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, gây bệnh tật.
  • Thiệt hại về kinh tế, cuộc sống con người, xác hội bị ảnh hưởng trầm trọng.

Những hệ lụy này hàng chục năm sau con người cũng không dễ dàng khắc phục. Vì thế, việc chủ động phòng chống cháy rừng đã và đang được đặt lên hàng đầu cho cả xã hội, đặc biệt vào mùa khô, nắng nóng, nguy cơ cháy rừng dễ xảy ra hơn.

cháy rừng ở việt nam

Biện pháp phòng chống cháy rừng ở Việt Nam

Để có thể phòng chống cháy rừng hiệu quả thì cần phải có sự chung tay góp sức của cả cộng đồng. Ngày 11/2/2019, Tổng Cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp đã có Công điện số 156/CĐ-TCLN-KL gửi đến các tỉnh đề nghị khẩn trương thực hiện triển khai những biện pháp phòng chống cháy rừng.

Tuyên truyền, giáo dục ý thức phòng cháy chữa cháy rừng

Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục cho người dân về pháp luật phòng chống và chữa cháy rừng. Đồng thời, tuyên truyền giáo dục nâng cao cảnh giác phòng chống cháy rừng.

Tuyên truyền trên loa truyền thanh thường xuyên. Các huyện và cơ sở tổ chức họp dân, vận động ký cam kết khi dọn đốt nương rẫy không để cháy lan vào rừng.

Những chủ rừng thì cần phải có cam kết phòng chống cháy rừng khi tham gia trồng rừng mới và khoanh nuôi tái sinh.

Quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy. Vận động, tuyên truyền cho người dân không đốt rừng làm nương rẫy bừa bãi.

Xử lý nhanh, kịp thời cháy rừng

Đối với địa phương xảy ra cháy rừng thì cần phải chủ động xử lý nhanh chóng, kịp thời. Bên cạnh đó, cần làm rõ được nguyên nhân, xử lý nghiêm minh người có hành vi vi phạm về luật phòng chống và chữa cháy rừng.

Khen thưởng cá nhân, tổ chức có thành tích trong phòng, chữa cháy rừng

Có chế độ khen thưởng cho cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong việc phòng chống và chữa cháy rừng. Nhờ vậy mà mỗi người dân có ý thức hơn trong việc tham gia phòng cháy, chữa cháy. Cũng như phát huy tốt nhất sức mạnh tập thể của toàn dân từ đó xử lý nhanh, kịp thời nếu có cháy rừng xảy ra.

Tăng cường kiểm tra, rà soát

Các hạt kiểm lâm huyện cần phải tăng cường kiểm soát các biện pháp phòng chống chữa cháy rừng của từng đơn vị, địa phương.

  • Giám sát, kiểm tra chặt chẽ người ra vào rừng.
  • Phát hiện sớm và xử lý nhanh chóng những vụ cháy khi vừa phát sinh.
  • Phân công, bố trí lực lượng thường xuyên kiểm tra, gác trực vào mùa cao điểm, nắng nóng, hanh khô.
  • Thực hiện quy chế phối hợp giữa các liên ngành như kiểm lâm, quân đội, công an… trong bảo vệ và phòng chống, chữa cháy rừng.
  • Có những biện pháp như đảm bảo lực lượng, trang thiết bị, hậu cần, thường trực… Điều này giúp ứng phó kịp thời trong các tình huống cấp bách khi xảy ra cháy rừng.
  • Kiểm tra thường xuyên để có thể phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
  • Cần duy trì chế độ thường trực 24/24 trong mùa khô nhằm kiểm soát chặt chẽ; giảm thiểu nguy cơ bị cháy rừng hoặc phát hiện địa điểm cháy kịp thời.
  • Nghiêm cấm mọi người dân hoặc chủ rừng tự ý xử lý đốt rừng.

Theo dõi, cập nhật tình hình thời tiết thường xuyên

Theo dõi và cập nhật tình hình thời tiết thường xuyên sẽ giúp dự đoán được cấp cháy rừng nếu xảy ra. Từ đó, chỉ đạo, bố trí lực lượng, có các cách xử lý phù hợp, kịp thời.

Trên đây là thực trạng cháy rừng ở Việt Nam hiện nay. Cũng như những hậu quả, biện pháp phòng chống và chữa cháy rừng. Mỗi người dân cần ý thức hơn trong việc phòng ngừa để giảm thiểu tối đa các vụ cháy rừng.

Biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu hiệu quả

Biến đổi khí hậu trong những năm gần đây trở thành vấn đề hết sức nan giải cần được khắc phục. Tìm hiểu những biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu hiệu quả ngay sau đây nhé!

14 biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu

Quá trình công nghiệp hóa làm gia tăng lượng khí thải vào bầu khí quyển nhanh chóng. Kéo theo đó là tình trạng biến đổi khí quyển, hiệu ứng nhà kính, trái đất nóng lên, hạn hán, nước biển dâng cao… Do đó để để giảm tác động của biến đổi khí hậu hãy thực hiện những biện pháp sau:

Cập nhật thông tin về biến đổi khí hậu

Mỗi người cần tham khảo, tìm hiểu về các chính sách, kế hoạch ứng phó khi xảy ra biến đổi khí hậu của quốc gia, địa phương… trên các phương tiện thông tin đại chúng. Nhờ vậy mà có thêm cơ sở, động lực thuyết phục người khác cùng thực hiện tốt giảm thiểu sự biến đổi khí hậu,.

Hạn chế sử dụng nguồn nhiên liệu hóa thạch

Nhiên liệu hóa thạch bao gồm: Than, dầu đốt, khí thiên nhiên. Những loại này khi sử dụng là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính. Tuy nhiên, hiện nay chưa có biện pháp nào có thể thay thế nguồn nhiên liệu này. Vì thế để phòng ngừa biến đổi khí hậu, cách tốt nhất là hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch, trước khi con người tìm ra nguồn nhiên liệu thay thế.

biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu

Cải tạo, nâng cấp hạ tầng xây dựng

Nhà ở chiếm gần đến 1/3 lượng phát tán khí thải gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính trên toàn cầu. Do đó, cải tạo nâng cấp hạ xây dựng là hết sức cần thiết trong phòng ngừa biến đổi khí hậu.

Cụ thể như:

  • Xây dựng cầu thang điều chỉnh nhiệt, tăng cười hệ thống chống ồn… để tiết kiệm được nguyên liệu và giảm tối đa khí thải phát tán.
  • Những công trình cầu đường cần được đầu tư thỏa đáng.

Giảm tiêu thụ

Giảm tiêu thụ không chỉ giúp tiết kiệm chi tiêu mà còn là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu. Bởi lẽ, việc ày giúp giảm các loại khí thải gây hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu, các hiện tượng thiên nhân bất thường.

Chẳng hạn như sử dụng nhiều các loại bao bì, nhất là loại được sản xuất từ nhựa plastics sẽ gây hiệu ứng ô nhiễm trắng…

Bổ sung rau, hoa quả trong chế độ ăn

Ăn quá nhiều thịt sẽ không tốt cho cơ thể. Do đó cần bổ sung các loại rau, củ quả vào trong chế độ ăn uống. Đứng trên góc độ bảo vệ môi trường thì ngành chăn nuôi thải ra bầu khí quyển nhiều loại khí gây hiệu ứng nhà kính lớn nhất. Đây chính là nguyên nhân gây biến đổi khí hậu.

Ben cạnh đó, việc bổ sung nhiều rau, hoa quả trong khẩu phần ăn sẽ khuyến khích việc gieo trồng, canh tác hữu cơ. Đó là không dùng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học sẽ giúp bảo vệ môi trường.

Ngăn chặn nạn chặt phá rừng

Hiện nay diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp do nạn chặt phá rừng, khai thác gỗ trái phép. Việc này khiến cho lượng CO2 thải vào môi trường tăng cao, gây hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên. Kéo theo đó là hàng loạt các vấn đề về khí hậu, môi trường khác như mưa lũ, băng tan… Vì thế, biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu hiệu quả là cần ngăn chặn được nạn chặt phá rừng bừa bãi.

biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu

Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên sinh 1 – 2 con

Dân số tăng lên nhu cầu về lương thực thực phẩm, nhu yếu phẩm, quần áo, giày dép… tăng lên. Kéo theo sẽ tạo ra nguồn phát tán gây ra tình trạng hiệu ứng nhà kính lớn, đặc biệt là ở những nước đang pháp triển.

Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên sinh 1 – 2 con là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu khả thi và bền vững nhất trong tương lai.

Làm việc gần nhà

Làm việc gần nhà là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu nghe có vẻ vô lý nhưng thực tế thì lại không như vậy. Giả sử đi làm xa lượng CO2 do phương tiện thải ra không khí là rất lớn. Do đó, có thể làm việc gần nhà không dùng xe mà có thể đi bộ hoặc xe đạp giúp bảo vệ môi trường, nâng cao sức khỏe.

Tiết kiệm điện

Tiết kiệm điện là một trong những biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu. Các gia đình nên sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện như bóng đèn compact, pin nạp. Ban ngày thì nên sử dụng ánh sáng tự nhiên thay vì sử dụng điện.

Khi không sử dụng các thiết bị điện hãy rút hẳn phích điện. Khi đi ra ngoài hoặc không dùng thì cần tắt đèn. Bật điều hòa thì chỉ để mức 25 – 26 độ C.

biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu

Hạn chế sử dụng hóa chất tổng hợp

Thay vì việc sử dụng các hóa chất tổng hợp khó tiêu hủy, hãy dùng những chất có nguồn gốc xuất xứ từ thực vật hoặc thay bằng các giải pháp sinh học.

Hạn chế sử dụng túi nilon khi mua sắm

Túi nilon không chỉ gây biến đổi khí hậu ngay từ việc sản xuất mà kể cả việc sử dụng. Quá trình sản xuất túi nilon cần sử dụng khí đốt, dầu mỏ, kim loại nặng, chất hóa dẻo, phẩm màu… Đây là những chất cực kì có hại đối với sức khỏe con người và môi trường.

Bên cạnh đó, túi nilon rất khó phân hủy ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của con người.

Tìm kiếm nguồn năng lượng mới

Sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch tạo ra lượng khí thải lớn gây hiệu ứng nhà kính. Chính vì thế, để khắc phục biến đổi khí hậu thì cần phải tìm kiếm nguồn năng lượng mới thay thế. Đây là thách thức to lớn của con người.

Một vài nguồn năng lượng thay thế như:

  • Năng lượng gió, nhiệt, năng lượng sóng, năng lượng mặt trời
  • Ethanol từ cây trồng
  • Nhiên liệu sinh học
  • Hydro từ quá trình thủy phân nước

Tham gia trồng cây, bảo vệ rừng

Cây xanh giúp phủ xanh đồi trọc, hấp thụ khí CO2. Chúng góp phần không nhỏ vào việc ngăn chặn và khắc phục biến đổi khí hậu hiệu quả.

VÌ vậy, hãy chung tay cùng tham gia trồng cây, bảo vệ rừng. Đồng thời tuyên truyền để mọi người cùng có ý thức hơn trong việc bảo vệ và trồng cây gây rừng.

Biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu

Ứng dụng công nghệ mới trong bảo vệ trái đất

Để có thể hạn chế biến đổi khí hậu, các nhà khoa học đang nghiên cứu và tiến hành thử nghiệm mới. Chẳng hạn như:

  • Kỹ thuật phong bế mặt trời, kỹ thuật địa chất.
  • Kỹ thuật phát tán hạt sulfate vào không khí làm lạnh bầu khí quyển.
  • Lắp đặt rất nhiều gương nhỏ để làm lệch ánh sáng mặt trời.
  • Bao phủ vỏ trái đất bằng những màng phản chiếu khúc xạ ánh sáng trở lại mặt trời.
  • Tạo ra các đại dương chứa sắt.
  • Các biện pháp tăng cường dưỡng chất cho cây trồng hấp thụ CO2 nhiều hơn.