Tất cả bài viết của admin

Rừng amazon ở nước nào

Rừng Amazon ở nước nào và sự đang dạng sinh học

Rừng Amazon ở nước nào là câu hỏi mà nhiều người vẫn chưa có câu trả lời rõ ràng. Vì rừng Amazon có diện tích rất rộng lớn trải dài trên nhiều quốc gia nên rất khó xác định. Để mọi người có câu trả lời chi tiết, bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc này nhé.

Rừng Amazon ở nước nào?

Rừng Amazon là một khu rừng có diện tích rất rộng nằm ở Nam Mỹ. Với diện tích rộng khoảng 7 triệu km² nên nó trải dài trên 9 nước khác nhau bao gồm:

Rừng amazon ở nước nào
Rừng amazon ở nước nào
  • Brasil với diện tích khoảng 60%
  • Peru với diện tích khoảng 13 %
  • Colombia với diện tích khoảng 10%
  • Venezuela
  • Ecuador
  • Bolivia
  • Guyana
  • Surinam
  • Cùng Guyana thuộc pháp

Đây là một khu rừng bảo tồn thiên nhiên trên thế giới và là nơi dự trữ sinh quyển cho loài người. Do đó, việc bảo tồn các loài động vật quý hiếm và các loại tài nguyên, nhất là nguồn tài nguyên sinh vật tại khu vực này nhằm bảo vệ sự tồn tại và phát triển của thế giới loài người.

Đa dạng sinh học của rừng Amazon

Rừng nhiệt đới ẩm Amazon có một quần thể sinh vật vô cùng phong phú về loài.  Có khoảng 10% số loài sinh vật đã biết trên thế giới sinh sống tại rừng Amazon, nó hợp thành tập hợp lớn nhất các loài động, thực vật còn sinh tồn trên thế giới.

Đa dạng sinh học của rừng Amazon
Đa dạng sinh học của rừng Amazon

Rừng Amazon có sự đa dạng sinh học vô cùng phong phú với khoảng 2,5 triệu loài côn trùng, 2 nghìn loài chim và thú khác nhau và hàng chục nghìn loài thực vật. Theo thống kê hiện nay, nơi đây có ít nhất khoảng:

  • 3 nghìn loài cá
  • 427 loài thú
  • 378 loài bò sát
  • 40 nghìn loài thực vật
  • 1 nghìn 294 loài chim
  • 428 loài động vật lưỡng cư
  • 660-128.843 loài động vật không xương sống

Bên cạnh những con số thống kê về sự phong phú của động vật thì rừng Amazon cũng có hệ thực vật phong phú nhất thế giới. Theo thống kê cho thấy có khoảng trên 75.000 kiểu cây gỗ, 150.000 loài thực vật bậc cao và khoảng 90.790 tấn thực vật còn sinh tồn trên 1 km². Số thực vật trung bình ước tính khoảng 356 ± 47 tấn/ha và khoảng 438.000 loài thực vật có tầm quan trọng kinh tế và xã hội đã được ghi nhận.

Rừng nhiệt đới ẩm Amazon cũng là mối nguy hiểm cho con người. Vì nơi đây là nơi cư trú của nhiều loài động vật nguy hiểm như:

  • Cá xấu Caiman đen
  • Báo đốm Mỹ
  • Trăn Anaconda
  • Cá trình điện
  • Cá hổ
  • Ếch độc
  • Dơi quỷ

Tình trạng chặt phá rừng Amazon

Do sự di cư của của con người và sự phát triển của đất nông nghiệp nên tình trạng phá rừng xảy ra mạnh. Từ năm 1960 đổ lại thì diện tích rừng tự nhiên gần như là khá nguyên vẹn. Từ cuối năm 1960 đến nay, có rất nhiều trang trại nông nghiệp được hình thành bằng cách chặt phá rừng Amazon.

Nhưng do kĩ thuật trồng cấy và bảo vệ đất không tốt và sự xâm lấn của cỏ dại nên nhanh bạc màu. Đất chỉ được sử dụng một thời gian ngắn và người dân lại tiếp tục di cư sang vị trí khác. Điều này dẫn đến việc phá hủy rừng để làm đất canh tác ngày một diễn ra mạnh hơn.

Theo thống kê từ năm 1991 cho đến năm 2000, tổng diện tích rừng Amazon bị chặt phá tăng từ 415 nghìn tới 587 nghìn km². Do sự phát triển của nông nghiệp, đặc biệt là xuất khẩu đậu tương. Nhiều dự án đường cao tốc xuyên qua rừng dẫn đến diện tích rừng càng bị giảm nhanh với tốc độ trung bình từ năm 2000 (19.018 km²/năm) đến 2005 (22.392 km²/năm). Theo dự tính, với tốc độ phá hủy rừng hiện nay thì diện tích rừng nhiệt đới Amazon sẽ giảm khoảng 40%.

Nguồn tham khảo:

  1. https://vi.wikipedia.org/wiki/R%E1%BB%ABng_m%C6%B0a_Amazon
  2. https://en.wikipedia.org/wiki/Amazon_rainforest
Ngày môi trường thế giới

Ngày môi trường thế giới và những thành tựu xuất sắc

Ngày môi trường thế giới là một ngày được thành lập ra để khuyến khích mọi người nhận thức hơn về ý thức bảo vệ môi trường. Bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu chi tiết hơn về ngày môi trường thế giới để mọi người có thể hiểu hơn nhé.

Ngày môi trường thế giới là ngày gì?

Ngày môi trường thế giới ( tiếng anh là World Environment Day – viết tắt là WED) được tổ chức vào ngày 5 tháng 6 hàng năm. Ngày này được tổ chức Liên Hợp Quốc thành lập nhằm mục đích khuyến khích nhận thức và hành động bảo vệ môi trường.

Ngày môi trường thế giới
Ngày môi trường thế giới

Ngày 5 tháng 6 năm 1972, nhân dịp ngày khai mạc Hội nghị Môi trường Thế giới đầu tiên được tổ chức tại Stockholm (Thụy Điển). Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã quyết định ngày lựa chọn ngày 5 tháng 6 bắt đầu từ năm 1972 là ngày môi trường thế giới và giao cho Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (United Nations Environment Programme) tổ chức sự kiện này.

Ngày 15 tháng 12 năm 1972, trong buổi họp của Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc đã ra quyết nghị chính thức. Ngày 5 tháng 6 năm 1974 là ngày tổ chức đầu tiên với chủ đề “Chỉ có một Trái đất”. Đây là chiến dịch quan trọng giúp nâng cao nhận thức của mọi người về các vấn đề môi trường như ô nhiễm, sự nóng lên của toàn cầu, bùng nổ dân số, tiêu dùng bền vững và tình trạng săn bắt động vật hoang dã.

Ngày môi trường thế giới đã phát triển nhanh chóng để trở thành một nền tảng toàn cầu để tiếp cận cộng đồng, với sự tham gia của hơn 143 quốc gia hàng năm.

Những chủ đề và thành tựu của ngày môi trường thế giới

Những dòng thời gian về những thành tựu quan trọng trong lịch sử của ngày môi trường thế giới (WED) bao gồm:

 

Ngày môi trường thế giới năm 2018

Chủ đề là “Đánh bại ô nhiễm nhựa” với mục đích cố gắng thay đổi cuộc sống hàng ngày để giảm bớt gánh nặng tình trạng ô nhiễm nhựa.

Ngày môi trường thế giới và chủ đề
Ngày môi trường thế giới và chủ đề

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là New Delhi, Ấn Độ và chính phủ Ấn Độ cam kết loại bỏ tất cả việc sử dụng nhựa duy nhất ở Ấn Độ vào năm 2022.

Ngày môi trường thế giới năm 2017

Chủ đề là “Kết nối con người với thiên nhiên – trong thành phố và trên đất liền, từ các cực đến xích đạo”.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Ottawa, Canada.

Ngày môi trường thế giới năm 2016

Chủ đề là “Zero Tolerance for the Illegal Wildlife trade” với mục đích giảm và ngăn chặn buôn bán trái phép động vật hoang dã.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Luanda, Angola.

Ngày môi trường thế giới năm 2015

Chủ đề là “Bảy tỷ giấc mơ. Một hành tinh. Tiêu dùng cẩn thận”

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Rome, Italy.

Ngày môi trường thế giới năm 2014

Chủ đề là “Raise your voice, not the sea level” và được diễn viên Lan Somerhalder là đại sứ thiện chí chính thức.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Bridgetown, Barbados.

Ngày môi trường thế giới năm 2013

Chủ đề là “Think.Eat.Save. Reduce Your Foodprint” với mục đích giúp nhận thức ở các quốc gia có lối sống dẫn đến lãng phí thực phẩm và trao quyền cho mọi người đưa ra lựa chọn sáng suốt về thực phẩm họ ăn để giảm tác động sinh thái tổng thể do sản xuất thực phẩm trên toàn thế giới.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Ulaanbaatar, Mongolia (Mông Cổ).

Ngày môi trường thế giới năm 2012

Chủ đề là “Kinh tế Xanh: Có bao gồm bạn không? ” với mục đích mời mọi người kiểm tra các hoạt động và lối sống của họ và xem khái niệm “Kinh tế xanh” phù hợp với nó như thế nào.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Brasilia, Brazil.

Ngày môi trường thế giới năm 2011

Chủ đề là “Forests: Nature at your Service” được tổ chức trên toàn thế giới, với các hoạt động dọn dẹp bãi biển, các buổi hòa nhạc, triển lãm, liên hoan phim, các sự kiện cộng đồng.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là New Delhi, Ấn Độ.

Ngày môi trường thế giới năm 2010

Chủ đề là “Many Species. One Planet. One Future” giúp tôn vinh sự đa dạng của sự sống trên Trái đất như là một phần của Năm quốc tế về đa dạng sinh học.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Rangpur, Bnagladesh.

Ngày môi trường thế giới năm 2009

Chủ đề là “Hành tinh của bạn cần bạn – Không thể chống lại biến đổi khí hậu”.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Mexico City, Mexico.

Ngày môi trường thế giới năm 2008

Chủ đề là “Kick The Habit – Towards A Low Carbon Economy”. Đây là một chiến dịch đầy tiên cam kết đạt được tính tập chung Carbon và sẽ tập trung vào quản lý rừng như một công cụ để giảm khí thải nhà kính.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Wellington, New Zealand.

Ngày môi trường thế giới năm 2007

Chủ đề là “Băng tan – một chủ đề nóng?” tập trung vào các tác động của biến đổi khí hậu đối với các hệ sinh thái và cộng đồng vùng cực, trên các khu vực băng và tuyết.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là London, England.

Ngày môi trường thế giới năm 2006

Chủ đề là Sa mạc và Sa mạc hóa với khẩu hiệu “Đừng bỏ hoang vùng đất khô cằn” với mục đích nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ vùng đất khô.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Algiers, Algeria.

Ngày môi trường thế giới năm 2005

Chủ đề là “Thành phố xanh” và khẩu hiệu là “Kế hoạch cho hành tinh!”.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là San Francisco, United States.

Ngày môi trường thế giới năm 2004

Chủ đề là “Wanted! Seas and Oceans – Dead or Alive?”.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Barcelona, Spain.

Ngày môi trường thế giới năm 2003

Chủ đề là “Water – Two Billion People are Dying for It!”.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Beirut, Lebanon.

Ngày môi trường thế giới năm 2002

Chủ đề là “Give Earth a Chance”.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Shenzhen, People’s Republic of China.

Ngày môi trường thế giới năm 2001

Chủ đề là “Connect with the World Wide Web of Life”.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Torino, Italy và Havana, Cuba.

Ngày môi trường thế giới năm 2000

Chủ đề là “The Environment Millennium – Time to Act”.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Adelaide, Australia.

Ngày môi trường thế giới năm 1999

Chủ đề là “Our Earth – Our Future – Just Save It!”.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Tokyo, Japan.

Ngày môi trường thế giới năm 1998

Chủ đề là “For Life on Earth – Save Our Seas”.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Moscow, Russian Federation.

Ngày môi trường thế giới năm 1997

Chủ đề là ” For Life on Earth “.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Seoul, Republic of Korea.

Ngày môi trường thế giới năm 1996

Chủ đề là ” Our Earth, Our Habitat, Our Home “.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Istanbul, Turkey.

Ngày môi trường thế giới năm 1995

Chủ đề là ” We the Peoples: United for the Global Environment “.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Pretoria, South Africa.

Ngày môi trường thế giới năm 1994

Chủ đề là “One Earth One Family”.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là London, United Kingdom.

Ngày môi trường thế giới năm 1993

Chủ đề là ” Poverty and the Environment – Breaking the Vicious Circle “.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Beijing, People’s Republic of China.

Ngày môi trường thế giới năm 1992

Chủ đề là ” Poverty and the Environment – Breaking the Vicious Circle “.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Beijing, People’s Republic of China.

Năm 1991

Chủ đề là ” Only One Earth, Care and Share “.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Rio de Janneiro, Brazil.

Năm 1990

Chủ đề là ” Climate Change. Need for Global Partnership “.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Stockholm, Swenden.

Năm 1989

Chủ đề là ” Children and the Environment “.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Mexico City, Mexico.

Năm 1989

Chủ đề là ” Global Warming; Global Warning “.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Brussels, Belgium.

Năm 1988

Chủ đề là ” When People Put the Environment First, Development Will Last “.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Bangkok, Thailand.

Năm 1987

Chủ đề là ” Environment and Shelter: More Than A Roof “.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Nairobi, Kenya.

Năm 1986

Chủ đề là ” A Tree for Peace “.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Ontario, Canada.

Năm 1986

Chủ đề là ” Youth: Population and the Environment “.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Islamabad, Pakistan.

Năm 1986

Chủ đề là ” Desertification “.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Rajshahi, Bangladesh.

Năm 1985

Chủ đề là ” Managing and Disposing Hazardous Waste: Acid Rain and Energy “.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Sylhet, Bangladesh.

Năm 1984

Chủ đề là ” Ten Years After Stockholm (Renewal of Environmental Concerns)”.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Dhaka, Bangladesh.

WED năm 1983

Chủ đề là ” Ground Water; Toxic Chemicals in Human Food Chains “.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Sylhet, Bangladesh.

WED năm 1980

Chủ đề là ” A New Challenge for the New Decade: Development Without Destruction “.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Sylhet, Bangladesh.

WED năm 1979

Chủ đề là ” Only One Future for Our Children – Development Without Destruction “.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Sylhet, Bangladesh.

WED năm 1979

Chủ đề là ” Only One Future for Our Children – Development Without Destruction “.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Sylhet, Bangladesh.

WED năm 1978

Chủ đề là ” Development Without Destruction”.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Sylhet, Bangladesh.

WED năm 1977

Chủ đề là ” Ozone Layer Environmental Concern; Lands Loss and Soil Degradation”.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Sylhet, Bangladesh.

WED năm 1976

Chủ đề là ” Water: Vital Resource for Life “.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Ontario, Canada.

WED năm 1975

Chủ đề là ” Human Settlements “.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Dhaka, Bangladesh.

WED năm 1974

Chủ đề là ” Only one Earth during Expo 74 “.

Nước chủ nhà tổ chức sự kiện là Spokane, United States.

Nguồn tham khảo:

  1. https://en.wikipedia.org/wiki/World_Environment_Day
  2. https://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%C3%A0y_M%C3%B4i_tr%C6%B0%E1%BB%9Dng_Th%E1%BA%BF_gi%E1%BB%9Bi
Tài nguyên thiên nhiên là gì

Các dạng tài nguyên thiên nhiên là gì và những vai trò

Tài nguyên thiên nhiên là gì? Đây là một câu hỏi mà nhiều người không trả lời được. Mặc dù chúng ta vẫn tận mắt nhìn thấy những loại tài nguyên thiên nhiên khác nhau nhưng lại không nhận ra. Để mọi người có thể hiểu rõ hơn về tài nguyên thiên nhiên, mời tìm hiểu bài viết dưới đây nhé!

Tài nguyên thiên nhiên là gì?

Tài nguyên thiên nhiên là những tài nguyên, vật chất tồn tại săn trong tự nhiên mà không phải do con người tạo nên. Những tài nguyên có sẵn trong thiên nhiên bao gồm tất cả các đặc tính có giá trị như lực hấp dẫn, tính chất điện và lực bao gồm ánh sáng mặt trời, nước, khí quyển, đất, cây trồng, thảm thực vật và các loài động vật sống hoang dã.

Tài nguyên thiên nhiên là gì
Tài nguyên thiên nhiên là gì

Các dạng tài nguyên thiên nhiên

Để phân loại tài nguyên thiên nhiên, người ta thường chia ra thành các nhóm như nguồn gốc, giai đoạn phát triển, khả năng tái tạo.

Các dạng tài nguyên thiên nhiên
Các dạng tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên thiên nhiên theo cơ sở nguồn gốc

Nhóm tài nguyên thiên nhiên sinh học bao gồm:

  • Rừng
  • Động vật
  • Các vật liệu có thể thu được từ chúng
  • Nhiên liệu hóa thạch
  • Than đá dầu mỏ

Nhóm tài nguyên thiên nhiên phi sinh học bao gồm:

  • Đất
  • Nước
  • Không khí
  • Kim loại nặng như vàng, đồng, sắt, bạc, kim cương
  • Đất hiếm

Tài nguyên thiên nhiên theo giai đoạn phát triển

Tài nguyên thiên nhiên tiềm năng là những tài nguyên có thể được sử dụng trong tương lai như dầu mỏ trong đá trầm tích.

Tài nguyên thiên nhiên thực tế là những tài nguyên đã được khảo sát, định lượng và đủ điều kiện đang được sử dụng như chế biến gỗ.

Tài nguyên thiên nhiễn dự trữ là một phần nhỏ của tài nguyên thực tế có thể được phát triển lợi nhuận cao trong tương lai.

Tài nguyên thiên nhiên chứng khoán là nhóm tài nguyên đã được khảo sát, nhưng không thể được sử dụng do thiếu công nghệ như Hydro.

Tài nguyên thiên nhiên theo thành phần tái tạo hoặc không tái tạo

Những tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo bao gồm ánh sáng mặt trời, không khí, gió, nước. Đây là những nhóm tài nguyên thiên nhiên có số lượng lớn và có sẵn liên tục. Mặc dù có thể tái tạo nhưng có tốc độ phục hồi không nhanh, nếu sử dụng quá mức sẽ có thể dẫn đến cạn kiệt.

Tài nguyên thiên nhiên không tái tạo bao gồm những kim loại nặng như vàng, đồng, sắt, bạc, kim cương, đất hiếm, than đá, đá vôi, dầu mỏ. Đây là những nhóm tài nguyên không thể tái tạo hoặc tái tạo rất chậm. Để sử dụng những tài nguyên này thì người ta thường cho vào chế biến tái sử dụng lại nhiều lần.

Vai trò của tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến trái đất và sự sống của con người và các sinh vật khác. Những vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với con người bao gồm:

Vai trò của tài nguyên thiên nhiên
Vai trò của tài nguyên thiên nhiên

Vai trò đối với nền kinh tế

Tài nguyên thiên nhiên chính là điều kiện cần để phát triển nền kinh tế. Khi chúng ta biết cách khai thắc những tài nguyên thiên nhiên này một cách hợp lý và hiệu quả sẽ giúp nền kinh tế phát triển tốt hơn.

Những tài nguyên thiên nhiên như quặng kim loại (sắt, đồng, vàng, bạc…) sẽ giúp nền kinh tế công nghiệp phát triển mạnh. Nó cũng là tài nguyên giúp phát triển các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, sản xuất thủy tinh, vật liệu xây dựng, sành sứ,…

Vai tròng đối với sự phát triển ổn định của đất nước

Tài nguyên thiên nhiên là cơ sở tích lũy vốn giúp phát triển ổn định như:

  • Việc tích lũy vốn đòi hỏi quá tình lâu dài
  • Liên quan chặt chẽ với tiêu dùng trong nước và thu hút vốn đầu tư nước ngoài
  • Nhiều quốc gia, nhờ ưu đãi của tự nhiên mà có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng nên có thể rút ngắn quá trình tích lũy vốn
  • Tạo ra nguồn tích lũy vốn ban đầu cho sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
  • Có vai trò quan trọng trong việc phát triển các ngành công nghiệp chế biến, khai thác và cung cấp nguyên nhiên liệu cho ngành kinh tế khác
  • Giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước

Hiện trạng của tài nguyên thiên nhiên

Theo thống kê chung hiện nay, hiện trạng các tài nguyên thiên nhiên đang có xu hướng đi xuống. Số lượng và chất lượng đang dần bị thu hẹp mà nguyên nhân chính là do quá trình sử dụng của con người.

Diện tích tài nguyên rừng thiên nhiên đang bị thu hẹp với tốc độ nhanh chóng ở khaorng thời gian gần đây. Tình trạng diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp dần dẫn đến các loài sinh vật quý hiếm mất đi chỗ cư trú. Theo thống kê ở Việt Nam có khoảng hơn 100 loài động vật và 100 loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng cao. Và đã có nhiều loài động thực vật vật không còn được tìm thấy trên thế giới.

Tài nguyên nước cũng là vấn đề thời sự nóng hiện nay. Theo thống kê đến năm 2025, có khoảng 75% dân số trên thế giới phải sống trong môi trường thiếu nước trầm trọng và đặc biệt là có Việt Nam.

Tài nguyên thiên nhiên như khoáng sản và quặng kim loại đang dần một cạn kieeht dần do quá trình khai thác bừa bãi, không có quy hoạch cụ thể. Tài nguyên đất canh tác cũng dần trở nên hạn hẹp và kém năng suất do quá trình sử dụng lãng phí bừa bãi gây ô nhiễm, và do sự phát triển của nông nghiệp, công nghiệp và cả dịch vụ, diện tích nhiễm mặn và hoang mạc hoá.

Biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Với sự suy giảm và can kiệt của tài nguyên thiên nhiên, đã có nhiều công bố cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Năm 1982, Liên Hợp Quốc đã xây dựng ra Hiến chứng Tự nhiên Thế giới nhằm công nhận cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên khỏi sự sử dụng của con người.

Sinh học bảo tồn là một nghiên cứu khoa học về hiện trạng và bản chất đa sinh học của Trái đất với mục đích bảo vệ hệ sinh thái khỏi sự tuyệt chủng. Thuật ngữ “sinh học bảo tồn” là tiêu đề của một hội nghị được tổ chức tại đại học California, San Diego ở La Jolla, California, vào năm 1978, do các nhà sinh vật học Bruce A Wilcox.

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về định nghĩa tài nguyên thiên nhiên là gì và những vai trò của nó. Hi vọng với những kiến thức ở bài viết trên sẽ giúp mọi người có thể hiểu hơn về vấn đề này.

Nguồn tham khảo:

  1. https://en.wikipedia.org/wiki/Natural_resource
  2. https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%A0i_nguy%C3%AAn_thi%C3%AAn_nhi%C3%AAn

Thực trạng nạn chặt phá rừng ở Việt Nam và biện pháp phòng ngừa

Nạn chặt phá rừng ở Việt Nam hiện nay đang trở thành vấn đề hàng đầu cần được giải quyết triệt để. Hiện nay diện tích rừng tự nhiên đang ngày càng suy giảm, do sự yếu kém trong công tác quản lý và bảo vệ rừng. Chính điều này khiến các hiện tượng thiên tai ngày càng tăng cả về mức độ lẫn tần suất.

Thực trạng nạn chặt phá rừng ở Việt Nam

Thực trạng nạn chặt phá rừng ở Việt Nam hiện nay đang là vấn đề hết sức nghiêm trọng. Thống kê của Tổng cục Lâm nghiệp (Bộ NN&PTNT), chỉ trong hơn 5 năm từ 2012 – 2017, diện tích rừng tự nhiên đã bị mất do chặt phá rừng trái pháp luật mất chiếm 11%, 89% còn lại là do chuyển mục đích sử dụng rừng tại những dự án được duyệt.

Tính đến tháng 09/2017, diện tích rừng bị chặt phá là 155,68 ha và 5364,85 ha diện tích rừng bị cháy.

Thực tế, diện tích rừng tự nhiên ở Việt Nam đang ngày càng suy giảm nhanh với tốc độ chóng mặt. Nhất là độ che phủ rừng ở khu vực miền Trung. Độ che phủ rừng ở nước ta hiện còn chưa đến 40%, diện tích rừng nguyên sinh còn khoảng 10%.

Nạn chặt phá rừng ở việt nam

Khu vực Tây Bắc

Nạn chặt phá rừng ở Việt Nam tâm điểm ở khu vực Tây Bắc, đặc biệt là ở tỉnh Điện Biên. Từ năm 2016 – 09/2017, ở huyện Mường Nhé có 295 vụ phá rừng trái phép, gây thiệt hạ đến 288 ha rừng.

Khu vực Tây Nguyên

Theo thống kê, trong 5 năm tính đến năm 2013, ở Tây Nguyên diện tích rừng bị mất đến hơn 130.000 ha. Bao gồm 107.400 ha rừng tự nhiên và 22.200 ha rừng trồng. Tỉnh Tây Nguyên trong 5 năm này đã cấp phép đầu tư cho hơn 700 dự án với diện tích khoảng 216.000 ha. Nhưng hầu hết những dự án này, doanh nghiệp lợi dụng khai thác rừng, chiếm phá hoặc thiếu trách nhiệm, tài chính khiến rừng bị tàn phá, lấn chiếm trái phép.

Đến đầu năm 2017, số vụ khai thác rừng trái phép được phát hiện là 757 vụ, tăng 13%. Diện tích từng bị tàn phá khoảng 420 ha, tăng 145 ha so với cùng kỳ năm 2016. Riêng tại tỉnh Đắc Nông, diện tích từng bị tàn phá lên đến 225 ha, tăng gần 100 ha so với cùng kỳ năm 2016.

Nguyên nhân xảy ra nạn chặt phá rừng ở Việt Nam

Nạn chặt phá rừng ở nước ta diễn ra từ lâu và đang ngày càng trở nên nghiêm trọng. Có hai nguyên nhân chủ yếu dẫn đến xảy ra tình trạng này là khách quan và chủ quan.

Nguyên nhân khách quan

Nền kinh tế nước ta đang phát triển nên nhiều yếu tố khác trong xã hội cũng tăng lên. Tuy nhiên, điều kiện kinh tế của người dân không có sự thay đổi lớn. Vẫn còn nhiều người dân sống trong cảnh nghèo đói, thiếu thốn nên lên rừng chặt gỗ lậu kiếm tiền.

Nguyên nhân chủ quan

  • Quy hoạch, kế hoạch không đúng với quá trình điều chế rừng và sắp xếp ngành nghề.
  • Hoạt động quản lý nhà nước về rừng vẫn còn yếu kém.
  • Nhận thức của người dân, khai thác rừng không đúng với quy hoạch.
  • Quá trình chuyển hóa từ sản xuất lâm nghiệm sang nông nghiệp.
  • Do xây dựng cơ sở hạ tầng: Công trình thủy điện, đường giao thông.
  • Tập tục du canh du cư, đốt rừng làm nương rẫy của một vài dân tộc thiểu số vùng cao.
  • Do các doanh nghiệp lợi dụng dự án để thu lợi nhuận.
  • Hoạt động chặt phá rừng của lâm tặc.

Nạn chặt phá rừng ở việt nam

Hậu quả nạn chặt phá rừng gây ra

Chặt phá rừng là nguyên nhân gây biến đổi khí hậu, hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên; môi trường môi sinh bị ô nhiễm, lũ lụt; voi rừng bỏ rừng về làng phá họa hoa màu, tài sản, giết người…  Nạn chặt phá ừng cũng là nguyên nhân gây mất cân bằng sinh thái, bão lũ quét, sạt lở đất, dịch bệnh phát sinh.

Lũ lụt, sạt lở

Các hiện tượng thiên tai lũ lụt, sạt lở đất ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn do tình trạng rừng bị tàn phá. Theo chuyên gia lâm nghiệp Việt Nam, GS Nguyễn Ngọc Lung cho biết, từng nhiệt đới có nhiều tầng, dưới có thẩm thực vật và những tầng cây khác. Nhờ vậy mà nếu lượng mưa nhỏ thì chỉ ở trên tầng lá cây có khi không rơi xuống mặt đất. Trường hợp lượng mưa lớn, nước mưa rơi xuống đất thì đã có lớp cành lá cây mục giữ nước, thường là 80 – 90%. Sau đó ngấm xuống đất hình thành nên các mạch nước ngầm. Còn mặt đất chỉ còn 10 – 20% nước rất ít khả năng gây lũ quét, lũ ống gây hại cho con người.

Mưa lũ

Mưa bão lũ xảy ra ở nước ta ngày càng tăng; trở thành mối đe dọa nguy hại đến cuộc sống con người và nền kinh tế nước nhà. Theo báo cáo của tổ chức FAO, Việt Nam là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất từ các hiện tượng thiên tai, bão lũ.

Ngoài do biến đổi khí hậu, đặc điểm địa lý thì tình trạng mưa lũ ở nước ta trở nên nghiêm trọng, khốc liệt hơn là do nạn chặt phá rừng. Con người chặt phá rừng đầu nguồn để phục vụ sản xuất nông nghiệp, khai thác gỗ, xây dựng thủy điện, giao thông hạ tầng… Chính điều này gây ra sự suy giảm thảm thực vật ở lưu vực; khả năng cản trở dòng chảy khi mưa lũ giảm. Khi đó, tốc độ di chuyển của mưa lũ nhanh hơn

Ngoài ra còn có nguyên nhân trực tiếp của con người. Đó là: Nạn phá rừng đầu nguồn để khai thác gỗ, phát triển nông nghiệp, thủy điện… Những nguyên nhân này khiến thảm thực vật trên lưu vực ngày càng giảm dẫn đến khả năng cản dòng chảy kém; làm cho lũ tập trung nhanh hơn, gây hậu quả nặng nề hơn.

Nạn chặt phá rừng ở việt nam

Phòng chống nạn chặt phá rừng ở Việt Nam

Theo Trung tâm giám sát bảo tồn thế giới, nước ta có khoảng 10.500 loài thực vật có mạch và 1.534 loài động thực vật. Trong số đó, có 3,4% được Liên minh Bảo tồn thiên nhiên quốc tế bảo vệ.

Thực hiện chương trình quốc gia về phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu

Hiện nay, Việt Nam đang triển khai thực hiện hai chương trình lớn là Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu.

Rất nhiều tỉnh, địa phương đã tự thực hiện chương trình trồng và phủ xanh đất trống đồi trọc.

Cần phải quản lý chặt chẽ về việc quy hoạch, xây dựng các dự án khai thác từng. Ngăn chặn nạn chặt phá rừng trái phép của lâm tặc.

Trồng và bảo vệ rừng

Người dân cần phải nâng cao ý thức trồng và bảo vệ rừng. Không tự ý đốt rừng, khai thác rừng trái phép. Thực hiện những hành động nhỏ nhưng thiết thực bảo vệ môi trường thiên nhiên bằng cách:

  • Không chặt phá rừng, đốt rừng bừa bãi.
  • Lên án, tố cáo hành vi, người có ý định khai thác, chặt phá rừng trái phép.
  • Tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện chủ trương bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường.
  • Không xả ra bừa bãi.

Để bảo vệ cuộc sống của chúng ta, mỗi người dân cần phải nâng cao ý thức hơn trong việc ngăn chặn nạn chặt phá rừng ở Việt Nam. Hành động nhỏ nhưng lại mang lại giá trị to lớn; đẩy lùi nạn chặt phá rừng bừa bãi, bảo vệ môi trường sống luôn xanh – sạch – đẹp.

Sương mù quang hóa là gì? Biện pháp khắc phục hiệu quả

Sương mù quang hóa là hiện tượng sương mù không phải do độ ẩm không khí gây ra. Đó là một dạng khói trắng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tầm nhìn và sức khỏe con người.

Sương mù quang hóa là gì?

Sương mù quang hóa là thuật ngữ miêu tả một dạng ô nhiễm xảy ra ở tầng đối lưu của khí quyển. Nguyên nhân là do ánh sáng mặt trời phản ứng với các khí thải động cơ, công nghiệp… tạo ra ozone, PAN và aldehit gây độc hại cho sức khỏe con người.

Cơ chế hình thành sương mù quang hóa

Sương mù quanh hóa hình thành là do các chất khí NOx, CnHm thải ra từ động cơ phương tiện đi lại, chất thải công nghiệp. Dưới tác dụng của ánh nắng mặt trời, hai chất này xảy ra những phản ứng hóa học tạo ra khí ozone (O3), các loại aldehyde, acid Nitricperoxyd cực kỳ nguy hại cho sức khỏe con người.

Khi nồng độ NOx, CnHm trong không khí cao, không khí bị tụ đọng không lưu chuyển được và nắng mặt trời chiếu dữ dội thì hiện tượng sương mù quang hóa xuất hiện.

Ở tầng bình lưu, khí O3 có tác dụng bảo vệ trái đất tránh khỏi tác động của tia cực tím. Tuy nhiên, khi ở gần mặt đất, nồng độ lại cao sẽ giết chết mô thực vật, khiến cây cối bị ảnh hưởng, ảnh hưởng đến những quần xã sinh hoặc, năng suất ngành nông nghiệp bị giảm. Đặc biệt gây nguy hại cho sức khỏe con người.

Thông thường, khí ozone ở gần mặt đất thường xảy ra ở các thành phố bị ô nhiễm. bởi khí O3 được hình thành do các động cơ thải ra nitrogen oxides và những hợp chất hữu cơ dễ bay hơi khác tương tác với ánh sáng mặt trời.

Như vậy, sương mù quang hóa có thể hiểu là một dạng ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho sinh vật và con người.

Hậu quả sương mù quang hóa có thể gây ra

Sương mù quang hóa xảy ra khiến tầm nhìn bị giảm đi. Nguy hại hơn là tác động có hại đến sức khỏe con người. Hiện tượng này là giảm chức năng của phổi, gây các bệnh về hôi hấp, gây chết tế bào mô và ung thư. Sương mù quang hóa làm tiêu hao nhiên liệu, gây hại cho cây trồng.

Sức khỏe con người

Con người sống trong môi trường bị sương mù quang hóa kéo dài có thể mắc phải các bệnh đường hô hấp. Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân làm tăng tỷ lệ người mắc bệnh hô hấp hiện nay.

Chức năng của phổi bị suy giảm và phổi bị tổn thương nặng nề. Con người tiếp xác với không khí bị ô nhiễm, phổi sẽ phải hoạt động nhiều, quá tải, chất độc hại có thể bị tích tụ lại. Khi đó, mô phổi bị tổn thương, lâu ngày sẽ xảy ra tình trạng lão hóa phổi, gây bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).

Nguy cơ bị bệnh viêm phế quản, ho kéo dài, tức ngực, khó thở, hen phế quản.

Phù phổi, co thắt, tê liệt đường hô hấp do hít phải các khí độc hại. Lâu ngày, phế quản và phổi bị tổn thương nghiêm trọng, làm tăng nguy cơ bị bệnh ung thư cho con người.

sương mù quang hóa

Hệ sinh vật tự nhiên

Hệ sinh vật trong môi trường tự nhiên bị ảnh hưởng trầm trọng. Khí ozone ở tầng thấp sẽ khiến các mô thực vật bị tổn thương. Chẳng hạn như:

Hủy hoại lá cây, làm giảm khả năng sinh trưởng và phát triển của toàn bộ hệ thực vật. Cây cối bị mất khả năng tự vệ trước mầm bệnh, côn trùng. Nguy hại hơn có thể bị tiêu diệt sự sống của cây trồng.

Những loại cây nhạy cảm với khí ozone như cà chua, rau bina… sẽ bị đốm nâu trên bề mặt lá, sau chuyển sang màu vàng.

Như vậy, sương mù quang hóa xảy ra lâu ngày, kéo dài sẽ làm tăng nồng độ khí O3 dẫn đến phá hủy hệ thực vật và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người. Do đó, cần phải có phương pháp khắc phục, ngăn ngừa sự ảnh hưởng của hiện tượng này.

Biện pháp khắc phục sương mù quang hóa

Cách đơn giản nhất để giảm hiện tượng sương mù quang hóa là mưa và gió.

  • Mưa là ngưng tụ các chất có hại, rửa trôi khỏi không khí mang lại sự trong lành cho không khí.
  • Gió thổi sương mù quang hóa đi xa, luồng không khí cũ sẽ được thay mới. Tuy nhiên, nơi khác sẽ phải nhận sương mù quang hóa với nồng độ thấp hơn.

Mặc dù là cách đơn giản nhất nhưng lại không chủ động được, phải phụ thuộc vào yếu tố thời tiết. Vì thế, để ngăn ngừa và kiểm soát được hiện tượng sương mù quang hóa thì về lâu dài cần phải giảm được lượng khí hyđrocacbon và nitrogen oxides thải ra từ động cơ xe, quá trình sản xuất công nghiệp. Đây là vấn đề nan giải cần nghiên cứu, có chính sách phù hợp hiện nay.

Những biện pháp phòng ngừa hiện tượng sương mù quang hóa trên bị phụ thuộc không thể chủ động được. Do đó, cách tốt nhất là con người cần có các biện pháp ngăn chặn, giảm thiểu những tác động của sương mù quang hóa lên cơ thể. Có thể thực hiện một số biện pháp đơn giản sau đây:

Trồng cây xanh

Cây xanh giúp cho bầu không khí ô nhiễm được trong lành, dễ chịu hơn. Để ngăn ngừa sương mù quang hóa, hãy trồng nhiều cây xanh ở không gian sống nhé.

sương mù quang hóa

Tránh đi ra ngoài khi trời nắng nóng, oi bức

Ánh sáng mặt trời là nhân tố để khí NOx, CnHm xảy ra các phản ứng hóa học hình thành ozone, PAN và aldehit. Do đó, khi thời tiết nắng nóng tốt nhất không ra ngoài để bảo vệ sức khỏe. Nếu bắt buộc phải đi ra ngoài thì cần phải che chắn ánh nắng cẩn thận, mặc trang phục chống nóng dày dặn để giảm sự ảnh hưởng của hiện tượng sương mù quang hóa.

Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài

Không khí ô nhiễm, để ngăn chặn cơ thể ảnh hưởng thì nên đeo khẩu trang mỗi khi đi ra ngoài. Đây là thói quen tốt để bảo vệ sức khỏe của bản thân mình. Nên chọn khẩu trang loại chống bụi bẩn cao.

Bổ sung thêm rau củ, trái cây

Chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ chất dinh dưỡng giúp tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ sức khỏe tốt hơn. Nên ăn nhiều rau củ quả, hạn chế ăn các thực phẩm chế biến sẵn. Qua đó, giảm được một phần khí thải độc hại thải vào môi trường.

Trên đây là những thông tin về hiện tượng sương mù quang hóa. Mỗi người cần hết sức lưu ý có những biện pháp phòng ngừa bảo vệ sức khỏe tốt hơn nhé!

Vườn quốc gia Yok Đôn

Vị trí địa lý vườn quốc gia Yok Đôn và hệ sinh vật đa dạng

Vườn quốc gia Yok Đôn là một kiểu rừng đặc dụng lớn nhất ở Việt Nam. Đây là một vườn quốc gia bảo tồn khu rừng khộp, là một kiểu rừng đặc trưng với những loại cây họ Dầu lá rộng. Đây còn là một địa điểm khám phá thiên nhiên, du lịch sinh thái bổ ích cho nhiều du khách.

Vị trí địa lý của vườn quốc gia Yok Đôn

Vườn quốc gia Yok Đôn có diện tích nằm trên địa bàn của 2 tỉnh Đắk Lắk (xã Krông Na thuộc huyện Buôn Đôn, xã Ea Bung và Chư M’Lanh thuộc huyện Ea Súp ) và Đắk Nông (xã Ea Pô thuộc huyện Cư Jút ) của Việt Nam.

Vườn quốc gia Yok Đôn
Vườn quốc gia Yok Đôn

Rừng quốc gia Yok Don nằm trên một hai ngọn núi nhỏ ở phía nam sông Serepôk và tương đối bằng phẳng. Vườn chủ yếu là 2 dạng rừng tự nhiên và dạng rừng khộp, đây cũng chính là vườn quốc gia duy nhất ở Việt Nam bảo tổn dạng rừng khộp này.

Tọa độ địa lý của vườn quốc gia Yok Don là từ:

  • 12°45′ đến 13°10′ vĩ bắc
  • 107°29′30″ đến 107°48′30″ kinh đông

Quy mô diện tích được mở rộng là 115,545 ha:

  • Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là 80,947 ha
  • Phân khu phục hồi sinh thái là 30,426 ha
  • Phân khu dịch vụ hành chính là 4,172 ha
  • Vùng đệm có diện tích 133,890 ha bao gồm các xã bao quanh Vườn quốc gia

Ranh giới quốc gia xung quanh vườn quốc gia Yok Đôn bao gồm:

  • Phía bắc của vườn là theo đường tỉnh lộ 1A từ ngã ba Chư M’Lanh qua đồn biên phòng số 2 đến biên giới Việt Nam-Campuchia
  • Phía tây của vườn là tiếp giáp biên giới Việt Nam-Campuchia
  • Phía đông của vườn là theo tỉnh lộ 1A từ ngã ba Chư M’Lanh đến Bản Đôn, ngược dòng sông Serepôk đến giáp ranh giới huyện Cư Jút
  • Phía nam của vườn là tiếp giáp huyện Cư Jút và cắt đường 6B tại Km 22+500, theo đường 6B đến suối Đăk Dam giáp biên giới Việt Nam-Campuchia

Mốc thời gian quan trọng của vườn quốc gia Yok Đôn:

  • Ngày 29 tháng 10 năm 1991, theo phê duyệt được quyết định số 352/CT n của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam với mục đích bảo vệ 58,200 ha hệ sinh thái rừng khộp đất thấp của vườn quốc gia Yok Đôn.
  • Đến ngày 24 tháng 6 năm 1992 Bộ Lâm nghiệp ra quyết định 301/TCLĐ thành lập Vườn quốc gia Yok Đôn trực thuộc Bộ Lâm nghiệp.
  • Ngày 18 tháng 3 năm 2002, vườn quốc gia Yok Đôn được mở rộng theo quyết định số 39/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam.

Hệ sinh thái trong vườn quốc gia Yok Đôn

Những dân tộc sống trong vườn quốc gia Yok Đôn

Những dân tộc sống ở vườn quốc gia Yok Đôn
Những dân tộc sống ở vườn quốc gia Yok Đôn

Trong vườn quốc gia Yok Đôn có sự sinh sống của nhiều bản làng định cư lâu đời như buôn Jang Lành, Buôn Đôn, Đrang Phốk…

Những nhóm dân tộc sống trong vườn bao gồm Ê đê, M’nông, Lào, Tày, Mường,…

Những loài động vật trong vườn quốc gia Yok Đôn

Vườn quốc gia Yok Đôn có rất nhiều động vật quý hiếm sinh sống. Ở đây có khoảng 305 loài chim, 89 loài động vật có vú, 16 loài lưỡng cư, 48 loài bò sát và nhiều loài cá nước ngọt và loài côn trùng.

Những loài vật sống ở vườn quốc gia Yok Đôn
Những loài vật sống ở vườn quốc gia Yok Đôn

Những loài động vật cư trú trong vườn như:

  • Voi rừng
  • Trâu rừng
  • Báo gấm
  • Bò tót
  • Lợn rừng
  • Báo hoa mai
  • Chim công
  • Hổ
  • Gà lôi
  • Bò sừng xoắn
  • Hươu sao
  • Nai cà tông
  • Kỳ đà nước
  • Chim sáo
  • Sơn dương
  • Phượng hoàng
  • Chìa vôi mê kông
  • Quắm lợn

Trong vườn quốc gia Yok Đôn còn là nơi cư trú của một số động vật quý hiếm mang tính toàn cầu như:

  • Bò xám (Bos sauveli)
  • Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis)
  • Nai cà tông (Cervus eldi)
  • Bò banteng (Bos javanicus)
  • Voi châu á (Elephas maximus)
  • Hổ (Panthera tigris)
  • Sói đỏ (Cuon alpinus)
  • Chà vá chân đen (Pygathris nigripes)

Những loài thực vật trong vườn quốc gia Yok Đôn

Trong vườn quốc gia Yok Đôn thì có 2 dạng rừng chính đó là rừng tự nhiên và rừng khộp. Rừng khộp là khu rừng cây thưa, rụng lá vào mùa khô điển hình của các loại cây như dầu lông, dầu đồng, dầu trà beng,…

Những thực vật sống ở vườn quốc gia Yok Đôn
Những thực vật sống ở vườn quốc gia Yok Đôn

Ở đây có khoảng 858 loài, trong đó có 116 loài cây gỗ có giá trị cao như giáng hương, cà te, trắc, cẩm lai, chiêu liêu đen. Và có hơn 100 loài cây thuốc quý như địa liền, hà thủ ô, mã tiền, thiên niên kiện, sâm bố chính.

Những địa điểm du lịch trong vườn quốc gia Yok Đôn

Bên cạnh những hệ sinh thái quý giá và phong phú thì vườn quốc gia Yok Đôn cũng có những khu vui chơi giải trí cho du khách ghé thăm như:

  • Đạp xe dưới tán rừng xanh mát
  • Chèo thuyền độc mộc
  • Đi bộ leo núi

Những thác nước đẹp bao gồm:

  • Thác Bảy Nhánh chính là nơi duy nhất dòng sông Sêrêpốk chia làm 7 nhánh đổ ào tạo thêm chút ồn ào, náo nhiệt cho khu rừng
  • Dòng sông trong xanh soi bóng những tán cây cổ thụ
  • Thác Phật ẩn sâu trong rừng già
  • Những dòng suối mang đến nhiều cơ hội bơi lội, câu cá cho du khách như suối Đắk Ken, Đắk Lau, Đắk Te

Những bản sắc dân làng như:

  • Với một số người không thích đi vào rừng sâu khám phá thì hoạt động tìm hiểu bản sắc dân tộc ở các buôn làng sẽ là gợi ý thú vị cho chuyến đi
  • Mỗi người sẽ có thể được tìm hiểu về các nét văn hóa đặc sắc của từng dân tộc. Thưởng thức các món ăn truyền thống
  • Tham gia múa cồng chiêng Tây Nguyên
  • Tất cả hoạt động thú vị, hấp dẫn hứa hẹn mang đến những trải nghiệm chưa từng có cho nhiều người

Kế hoạch bảo tồn voi ở vườn quốc gia Yok Đôn

  • Ngày 14-12-2016, Quỹ quốc tế bảo tồn thiên nhiên (WWF) tại Việt Nam và Vườn quốc gia Yok Don khởi động kế hoạch Hành động khẩn cấp bảo tồn voi rừng Yok Don giai đoạn 2016-2020, nhằm hạn chế nguy cơ tuyệt chủng đàn voi rừng lớn nhất nước
  • Số liệu quan sát cho thấy Tây nguyên hiện có đàn voi rừng lớn nhất với khoảng 70 con, trong tổng số khoảng 100 con trên cả nước
  • Từ năm 2009 đến nay có ít nhất 23 cá thể, chủ yếu là voi con dưới một tuổi, ở Đắk Lắk bị chết
  • Trong khi đó tình trạng săn bắn voi để lấy ngà, phá rừng làm rẫy đe dọa trực tiếp đến không gian sinh sống, dẫn tới nguy cơ tuyệt chủng của đàn voi rừng tại đây

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những kiến thức về vườn quốc gia Yok Đôn và những hệ sinh thái phong phú trong vườn. Hi vọng với những thông tin bổ ích ở bài viết trên sẽ giúp mọi người hiểu hơn về điều này.

Ô nhiễm môi trường

Các dạng ô nhiễm môi trường và cách khắc phục hiệu quả

Ô nhiễm môi trường đang là một vấn đề được quan tâm nhiều nhất hiện nay. Tình trạng môi trường bị ô nhiễm có thể gây ra nhiều hậu quả nguy hiểm tới sức khỏe của con người. Để mọi người có thể hiểu hơn về tình trạng ô nhiễm môi trường và những hậu quả nguy hiểm của nó, mời tìm hiểu ở bài viết dưới đây nhé.

Ô nhiễm môi trường là gì?

Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường trong tự nhiên bị bẩn. Khi môi trường bị ô nhiễm dẫn tới những tính chất hóa học, sinh học, vật lý của môi trường thay đổi gây hậu quả nguy hiểm tới sức khỏe con người và các sinh vật khác. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ô nhiễm môi trường là do hoạt động của con người. Ngoài ra, ô nhiễm môi trường còn có thể xảy ra do một số hoạt động của tự nhiên khác có tác động tới môi trường.

Các loại ô nhiễm môi trường

Những dạng ô nhiễm môi trường khác nhau bao gồm:

Ô nhiễm môi trường đất

Hiện tượng ô nhiễm môi trường đất xảy ra là hậu quả của các hoạt động do con người làm thay đổi các nhân tố sinh thái vượt qua giới hạn sinh thái.

Môi trường đất là nơi cư trú của con người và những sinh vật khác. Do đó, khi môi trường đất bị ô nhiễm là rất đáng lo ngại và dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.

Ô nhiễm môi trường đất
Ô nhiễm môi trường đất

Nguyên nhân gây môi trường đất bị ô nhiễm bao gồm:

  • Tro than
  • Nước thải không qua xử lý
  • Thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ
  • Ô nhiễm đất tự nhiên có thể kể đến như đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn

Hậu quả nguy hiểm khi môi trường đất bị ô nhiễm bao gồm:

  • Ảnh hưởng đến sức khoẻ
  • Ảnh hưởng đến sinh thái

Cách khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đất:

  • Nghiêm cấm xả nước thải, chất thải và các chất độc hại ra môi trường đất
  • Giảm thiểu việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
  • Giảm sử dụng phân khoáng
  • Áp dụng nông lâm kết hợp, lâm ngư kết hợp
  • Tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân
  • Dùng nhiệt để khiến các chất độc bốc hơi khỏi môi trường đất

Ô nhiễm môi trường nước

Hiện tượng ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của nước theo chiều hướng tiêu cực. Những vật thể lạ xuất hiện ở trong nước ở thể lỏng hoặc rắn có thể dẫn đến ô nhiễm môi trường nước gây độc hại với con người và sinh vật, giảm độ đa dạng các sinh vật trong nước.

Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước có thể là:

  • Sự cố tràn dầu
  • Các loại hóa chất
  • Chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp thải ra sông, ra biển mà chưa qua xử lý
  • Các loại phân bón hoá học và thuốc trừ sâu dư thừa trên đồng ruộng ngấm vào nguồn nước ngầm và nước ao hồ
  • Nước thải sinh hoạt được thải ra từ các khu dân cư ven sông

Hậu quả nguy hiểm xảy ra khi môi trường nước bị ô nhiễm bao gồm:

  • Suy giảm hệ miễn dịch. Trong nước chưa qua xử lí có chứa các chất như Asen, Flo và phèn. Những chất này tích tự nhiều trong cơ thể có thể gây thần kinh, sắc tố da, tim mạch, đường ruột, thậm chí là ung thư.
  • Đói nghèo. Môi trường nước bị ô nhiễm sẽ dẫn đến nguồn nước bị bẩn gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Người dân tại vùng ven biển miền Tây và Nam Trung thường phải xây bể để chứa nước sinh hoạt vào mùa khô hoặc nước bị ngập mặn với số tiền khá tốn kém.

Cách khắc phục tình trạng môi trường nước bị ô nhiễm:

  • Truyền thông để bảo vệ môi trường
  • Các luật về môi trường cũng được đưa ra
  • Cơ quan chức năng cần thường xuyên đôn đốc kiểm tra các công ty để tránh tình trạng các công ty vì lợi nhuận mà không chấp hành luật
  • Sử dụng hệ thống lọc có thể loại bỏ mọi chất cặn bẩn, chất độc hại

Ô nhiễm môi trường không khí

Hiện tượng ô nhiễm môi trường không khí là sự biến đổi lớn trong thành phần không khí hoặc do sự có mặt của chất lạ dẫn đến không khí không sạch hoặc gây mùi khó chịu, giảm thị lực khi nhìn xa.

Tình trạng môi trường không khí bị ô nhiễm đang là vấn đề thời sự được quan tâm nhiều nhất trên toàn thế giới.

Những nguyên nhân phổ biến gây ô nhiễm môi trường không khí bao gồm:

  • Con người khai thác và sử dụng hàng tỉ tấn than đá, dầu mỏ, khí đốt
  • Thải vào môi trường một khối lượng lớn chất thải sinh hoạt, chất thải từ các nhà máy và xí nghiệp
  • Do khói bụi từ xe gắn máy

Hậu quả của hiện tượng môi trường không khí bị ô nhiễm bao gồm:

  • Ô nhiễm môi trường khí quyển tạo nên sự ngột ngạt và “sương mù”
  • Gây nhiều bệnh cho con người
  • Gây ra những cơn mữa ãit làm huỷ diệt các khu rừng và các cánh đồng
  • Gây hiệu ứng nhà kính
  • Thủng lỗ tầng ozon

Ô nhiễm môi trường khác

  • Ô nhiễm môi trường ánh sáng bao gồm xâm lấn ánh sáng, giao thoa thiên văn, chiếu sáng quá mức.
  • Ô nhiễm môi trường tiếng ồn bao gồm tiếng ồn máy bay, tiếng ồn công nghiệp, tiếng ồn trên đường.
  • Ô nhiễm môi trường nhựa là sự tích tụ các chất nhựa và vi dẻo trong môi trường gây ảnh hưởng xấu đến động vật hoang dã và con người.
  • Ô nhiễm môi trường phóng xạ xuất hiện từ thế kỉ XX do sản xuất điện hạt nhân và nghiên cứu, sản xuất và triển khai vũ khí hạt nhân.
  • Ô nhiễm môi trường nhiệt là sự biến đổi nhiệt độ trong các vùng nước tự nhiên do ảnh hưởng của con người, chẳng hạn như sử dụng nước làm chất làm mát trong nhà máy điện.

Biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường

  • Nâng cao ý thức của người dân, vứt rác đúng nơi quy định, không xả rác lung tung
  • Hạn chế sử dụng chất tẩy rửa để ngừa tắc cống thoát nước
  • Hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ và chống ô nhiễm môi trường
  • Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế
  • Thường xuyên thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường
  • Nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ đối với đội ngũ phụ trách công tác môi trường
  • Đầu tư, trang bị các phương tiện kỹ thuật hiện đại
  • Trồng cây, gây rừng
  • Chôn lấp và đốt rác thải một cách khoa học
  • Sử dụng năng lượng thân thiện với môi trường như gió, mặt trời
  • Tái chế rác thải
  • Phòng chóng ô nhiễm
  • Sử dụng những sản phẩm hữu cơ
  • Sử dụng điện hợp lý
  • Hạn chế sử dụng túi nilon

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những kiến thức bổ ích về tình trạng ô nhiễm môi trường và những nguyên nhân, hậu quả nguy hiểm. Hi vọng với những thông tin ở bài viết trên sẽ giúp mọi người có thể hiểu hơn về hiện tượng này.

Nguồn tham khảo:

  1. https://vi.wikipedia.org/wiki/%C3%94_nhi%E1%BB%85m_m%C3%B4i_tr%C6%B0%E1%BB%9Dng
  2. https://en.wikipedia.org/wiki/Pollution
Khổ qua rừng

Cây khổ qua rừng và những công dụng chữa bệnh hiệu quả

Khổ qua rừng là loài quả được rất nhiều người quan tâm. Đây là một loại quả và cũng là một trong những nguyên thực vật có tác dụng chữa bệnh hiệu quả.

Khổ qua rừng là cây gì?

Khổ qua rừng còn được gọi với cái tên dân gian khác là mướp đắng rừng, Ổ qua rừng, cẩm lệ chi, lương qua.

Khổ qua rừng
Khổ qua rừng

Nó có tên khoa học là Momordica charantia thuộc chi mướp đắng (Momordica), họ bầu bí (Cucurbitaceae), bộ bầu bí (Cucurbitales).

Mướp đắng rừng có tên tiếng anh là wild bitter melon, wild bitter squash, wild bitter gourd.

Phân bố

Cây mướp đắng rừng có nguồn gốc ở một số quốc gia ở Châu Phi và Châu Á như Việt Nam, Pakistan, Trung Quốc, Nam Phi, Ấn Độ, Đông Nam Á, Caribbean…và một số ít ở Châu Úc.

Ở Việt Nam, cây khổ qua rừng có thể mọc ở nhiều vùng đồi núi khác nhau. Nhưng mướp đắng rừng thường mọc nhiều ở vùng Miền Nam.

Đặc điểm của cây khổ qua rừng

quả khổ qua rừng
quả khổ qua rừng

Thân cây:

  • Đây là loài dây leo thân thảo sống hàng năm, chu kỳ sống 5-6 tháng
  • Cây khổ qua có dạng dây leo bằng tua cuốn
  • Thân có cạnh, dây có thể bò 2-3 mét

Lá cây:

  • Lá mọc so le
  • Dài 5-10 cm, rộng 4-8cm
  • Phiến lá chia làm 5-7 thuỳ, hình trứng, mép khía răng
  • Mặt dưới lá mầu nhạt hơn mặt trên
  • Gân lá có lông ngắn

Hoa cây khổ qua rừng:

  • Hoa đực và hoa cái mọc riêng ở nách lá, có cuống dài
  • Cánh hoa màu trắng

Quả khổ qua rừng:

  • Quả hình thoi, dài 8-10cm, mặt ngoài có nhiều u lồi
  • Quả chưa chín có mầu vàng xanh, khi chín mầu vàng hồng

Thành phần hóa học của cây khổ qua rừng:

  • Có nhiều nước
  • Lipid
  • Năng lượng 79kJ (19kcal)
  • Carbohydrat 4.32g
  • Đường 1,95g
  • Chất xơ thực phẩm 2g
  • Chất béo 0,18g
  • Chất béo no 0,014g
  • Chất béo không no đơn 0,033g
  • Chất béo không no đa 0,078g
  • Protein 0.84g, Nước   93,95g
  • Vitamin A equiv 6μg (1%)
  • Thiamin (Vit B1) 0,051mg (4%)
  • Riboflavin (Vit B2) 0,053mg (4%)
  • Niacin (Vit B3) 0,280mg (2%)
  • Vitamin B6 0,041mg (3%)
  • Axit folic (Vit, B9) 51μg (13%)
  • Vitamin B12 0μg (0%)
  • Vitamin C 33mg (55%)
  • Vitamin E 0,14mg (1%)
  • Vitamin K 4,8μg (5%)
  • Canxi 9mg (1%)
  • Sắt 0,38mg (3%)
  • Magie 16mg (4%)
  • Phospho 36mg (5%)
  • Kali 319mg (7%)
  • Natri 6mg (0%)
  • Kẽm 0,77mg (8%)

Công dụng của cây khổ qua rừng

Công dụng của khổ qua rừng
Công dụng của khổ qua rừng

Khổ qua rừng được sử dụng làm món ăn

Những món ăn được chế biến từ khổ qua rừng bao gồm:

  • Lá và đọt khổ qua non dùng có thể dùng làm rau luộc, xào
  • Lá và đọt khổ qua non dùng làm rau nấu canh, là loại canh có tác dụng giải nhiệt rất tốt
  • Canh lá và đọt khổ qua rừng có thể nấu chay, canh mặn nấu với xương, cá và thịt bầm vò viên ăn rất hấp dẫn
  • Quả khổ qua rừng xanh, bỏ ruột, xắt mỏng làm món rau xào riêng hoặc hổn hợp với nhiều loại ra quả khác, đặc biệt món ổ qua xắt mỏng xào trứng
  • Khổ qua rừng xanh bổ dọc và xắt khúc nấu canh với thịt, xương có vị canh rất ngon
  • Món khổ qua hầm

Những bài thuốc dân gian từ cây mướp đắng rừng

  • Thanh nhiệt
  • Giải độc
  • Giúp sáng mắt
  • Nhuận trường
  • Tiêu đờm
  • Dùng trong các trường hợp trúng nắng
  • Sốt nóng mất nước
  • Viêm nhiễm đường sinh dục
  • Tiết niệu
  • Viêm kết mạc cấp và mãn tính
  • Giúp tinh thần thư thái, an thần
  • Giảm stress
  • Giúp da dẻ mịn màng
  • Ngăn ngừa và chữa các căn bệnh về da
  • Đặc biệt công năng kiện tì, thúc đẩy chuyển hóa của chất trong khổ qua giúp cơ thể ức chế sự chuyển hóa và hấp thu đường trong cơ thể, ngăn ngừa căn bệnh đái tháo đường và ổn định đường huyết ở người tiểu đường
  • Dây và lá khổ qua tươi đem nấu (hoặc giã lấy nước) để uống có công dụng hạ sốt
  • Giã lá và dây để đắp trị mụn nhọt
  • Dân gian còn dùng khổ qua rừng cả trái, dây và lá để chữa trị các chứng thuộc về gan bằng cách chặt khúc ngắn 3 đến 4 cm, đem phơi khô để nấu nước uống hằng ngày
  • Dây khổ qua còn dùng trị các chứng lỵ, đặc biệt là lỵ amíp
  • Hạt khổ qua (hạt của trái già) dùng trị ho và viêm họng bằng cách nhai hạt và nuốt nước từ từ rồi bỏ xác
  • Người ta còn dùng hoa khổ qua phơi khô, tán thành bột để dành uống trị đau bao tử
  • Dùng hạt khổ qua chữa trị mỗi khi bị côn trùng cắn bằng cách dùng khoảng 10 gr hạt nhai, nuốt nước, còn xác hạt thì đắp lên vết cắn
  • Những người hay bị mụt nhọt có thể dùng lá khổ qua khô đốt cháy, tán thành bột mịn để đắp lên mụt nhọt

Những tác dụng của cây khổ qua rừng theo đông y

  • Chống ung thư (Anticancer)
  • Tác dụng tẩy giun (Antihelmintic)
  • Chống sốt rét (Antimalarial)
  • Kháng virus (Antiviral)
  • Bảo vệ tim mạch (Cardioprotective)
  • Bệnh tiểu đường (Diabetes)
  • Giảm Cân (Weight Loss) bằng cách kết hợp giữa khoai từ và khổ qua rừng có tác động tạo kết quả giảm cân rõ rệt cho người béo phì
  • Đau bụng  sốt (fevers)
  • Bỏng (burns)
  • Đau kinh nguyệt (painful menstruation)
  • Ghẻ và các vấn đề về da khác
  • Nó cũng đã được sử dụng như một chất ngừa thai  để tránh thai

Những tác dụng của cây khổ qua rừng theo tây y

Phòng chống ung thư:

  • Thành phần protein và nhiều lượng vitamin C trong quả khổ qua giúp nâng cao chức năng miễn dịch của cơ thể, làm cho tế bào miễn dịch có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư
  • Nước cốt mướp đắng chứa thành phần protein tựa như hoạt chất Alkaloid, giúp tăng cường chức năng nuốt của các thực bào

Giảm thấp đường huyết

  • Nước cốt quả khổ qua tươi tươi có tác dụng hạ đường huyết tốt
  • Là món ăn lý tưởng cho người bệnh tiểu đường

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những kiến thức về cây khổ quả rừng và công dụng rất tốt của nó đối với sức khỏe con người. Hi vọng với những kiến thức bổ ích ở bài viết trên sẽ giúp mọi người hiểu hơn về loài cây này nhé.

Rừng ngập mặn Cần Giờ lá phổi xanh của TPHCM

Rừng ngập mặn Cần Giờ còn được gọi là Rừng Sác gồm các loài động thực vật rừng trên cạn và thủy sinh. Đây là khu rừng được hình thành ở hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn – Vàm Cỏ ở cửa ngõ Đông Nam của TPHCM. Cùng tìm hiểu rõ hơn về rừng ngập mặn Cần Giờ trong bài viết này nhé!

Thông tin về rừng ngập mặn Cần Giờ

Vị trí địa lý

  • Cách trung tâm TPHCM khoảng 60km. Nằm ở tọa độ 10°22’ – 10°40’ độ vĩ Bắc và 106°46’ – 107°01’ kinh độ Đông.
  • Phía Bắc giáp Đồng Nai
  • Phía Nam giáp biển Đông
  • Phía Tây giáp giáp Tiền Giang, Long An.
  • Phía Đông giáp Vũng Tàu

Tổng diện tích: 75.740 ha, bao gồm:

  • 4.721 ha vùng lõi
  • 41.139 ha vùng đệm
  • 29.880 ha vùng chuyển tiếp

Rừng ngập mặn Cần Giờ có hệ sinh thái động thực vật đa dạng, điển hình là khỉ đuôi dài và nhiều loài chim, cò.

Rừng ngập mặn Cần Giờ

Lịch sử hình thành

Trước khi có chiến tranh, khu rừng ngập mặn Cần Giờ có hệ sinh thái động thực vật vô cùng phong phú. Khi xảy ra chiến tranh, đây là tuyến giao thông huyết mạch. Chính vì thế bom đạn, hóa chất độc hại đã tàn phá biến rừng ngập mặn Cần Giờ thành vùng đất chết, không có sự sống.

Ngày 28/02/1978, Cần Giờ được chuyển từ Đồng Nai sáp nhập về TPHCM. CHo đến năm 1979, UBND TPHCM phát động chiến dịch trồng lại hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ. Đồng thời Lâm trường Duyên Hải cũng được thành lập để khôi phục lại hệ sinh thái của rừng.

Sau năm đó, diện tích rừng ngập mặn Cần Giờ đã được phủ xanh hơn 31.000 ha. Bao gồm: 20.000 ha rừng trồng, hơn 11.000 ha nuôi tái sinh tự nhiên và những loại rừng khác.

Ngày 21/01/2000, khu rừng ngập mặn Cần Giờ đã được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển đầu tiên của Việt Nam, thuộc hệ thống những khu dự trữ sinh quyển thế giới.

Hiện nay, rừng ngập mặn Cần Giờ trở thành một trong những khu du lịch trọng điểm của Việt Nam nói chung, TPHCM nói riêng.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ

Điều kiện môi trường của rừng ngập mặn Cần Giờ vô cùng đặc biệt. Hệ sinh thái trung gian giữa hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái thủy vực, giữa hệ sinh thái nước mặn và nước ngọt. Hiện nay, hệ sinh thái nơi đây rất phong phú và đa dạng với nhiều loại động thực vật trên cạn, dưới nước. Cụ thể:

Hệ thực vật

Có hơn 150 loài thực vật, loài vât đặc trưng là bần trắng, mầm trắng, đước đôi, bần chua, ô rô…

Khảo sát năm 2007 ghi nhận, rừng ngập mặn Cần Giờ hiện có 220 loài thực vật bậc cao, 155 chi, 60 họ. Trong đó các họ có nhiều loài nhất như:

  • Họ Đước (Rhizophoraceae) 13 loài.
  • Họ Đậu (Fabaceae) 29 loài.
  • Họ Hòa thảo (Poaceae) 20 loài.
  • Họ Cói (Cyperaceae) 20 loài.
  • Họ thầu dầu (Euphorbiaceae) 9 loài.
  • Họ Cúc (Asteraceae) 8 loài.

Hệ động vật

  • Có trên 130 loài khu hệ cá.
  • Trên 700 loài hệ động vật thủy sinh không có xương sống.
  • Khi hệ động động có xương sống có 31 loài bò sát, 9 loài lưỡng cư và 4 loài động vật có vú. Đặc biệt, có đến 11 loài bò sát nằm trong sách đỏ Việt Nam cần bảo tồn như kỳ đã nước (varanus salvator), tắc kè (gekko gekko), rắn hổ chúa (ophiophagus hannah), cá sấu hoa cà (crocodylus porosus), răn gấm (python reticulatus)…
  • Có gần 130 loài thuộc 47 họ, 17 bộ thuộc khu hệ chim. Bao gồm: 79 loài chim không phải chim nước và 51 loài chim nước.

Rừng ngập mặn Cần Giờ

Vai trò rừng ngập mặn Cần Giờ

Rừng ngập mặn Cần Giờ đã trở thành “lá phổi” đồng thời là “quả thận” có chức năng làm sạch không khí và nước thải từ các thành phố công nghiệp trong thượng nguồn sông Ðồng Nai – Sài Gòn đổ ra biển Ðông.

Làm sạch không khí, nước thải

Từ một “vùng đất chết” trong chiến tranh, hiện nay rừng ngập mặn Cần Giờ đã trở thành “lá phổi xanh”, đồng thời là “quả thận” của TPHCM. Khu rừng đóng vai trò làm sạch không khí, nước thải từ thành phố, khu sản xuất công nghiệp. Đồng thời trả lại môi trường trong lành, giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho TPHCM và các tỉnh lân cận.

Phòng ngừa bão lũ

Rừng ngập mặn Cần Giờ giúp hạn chế các thiệt hại do bão lũ. Đây cũng là cư trú, sinh trưởng và cung cấp nguồn thức ăn cho các loài động thực vật.

Cung cấp thủy hải sản

Đây là khu rừng ngập mặn có nguồn thủy hải sản vô cùng phong phú. Gồm nhiều loại tôm cá có giá trị kinh tế cao như tôm sú, tôm thẻ, cá mũ, cá chẽm, sò huyết…

Cung cấp thức ăn cho động vật thủy sinh

Lá cây, những bộ phận khác của cây khi rụng xuống nước phân hủy thành mùn bã hữu cơ trở thành nguồn thức ăn phong phú của các loài động vật thủy sinh.

Từ năm 1993 đến nay, nghề nuôi tôm sú, nghêu sò là kết quả của việc phục hồi rừng ngập mặn Cần Giờ.

Nguyên liệu thuốc chữa bệnh

Hệ thực vật trong rừng ngập mặn Cần Giờ phong phú như ô rô, cây lức, cây xu… còn có công dụng làm thuốc chữa trị nhiều loại bệnh. Trong chiến tranh, bộ độ thường dùng những loại cây rừng này để trị bệnh.

Cung cấp nhiên liệu

  • Cây rừng có thể sử dụng để làm củi đốt, làm bột giấy, ván ghép, ván răm. Hoặc vỏ vây được sử dụng để sản xuất thuốc nhuộm vải, keo dán.
  • Lá mắm còn được sử dụng để làm thức ăn cho gia súc.

Ngăn ngừa biến đổi khí hậu

Rừng ngập mặn Cần Giờ đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa biến đổi khí hậu.

Giảm đến 50% năng lượng tác động từ sóng biển.

Ngăn chặn nước biển dâng cao giúp bảo vệ cơ sở hạ tầng và người dân ở ven biển. Giảm độ cao của sóng biển khi đi qua rừng ngập mặn Cần Giờ. Mức biến đổi này rất lớn lên đến 80% tức từ 1,4m xuống chỉ còn 0,3m. Nhờ vậy mà bờ đầm, vùng đất văn bờ không bị xâm lấn, xói lở.

Phát triển nghành nuôi trồng thủy sản

Sau khu được khôi phục, sản lượng thủy hải sản được khai thắc ở rừng ngập mặn Cần Giờ ngày càng cao. Nghề nuôi trồng tôm sú, nghêu, sò cũng phát triển nhanh hơn. Nhờ vậy góp phần không nhỏ vào việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống của người dân.

Rừng ngập mặn Cần Giờ

Du lịch hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ

Hiện nay, rừng ngập mặn Cần Giờ được TPHCM quy hoạch, phát triển thành khu du lịch sinh thái hấp dẫn du khách ở Việt Nam.

Năm 2000, thành lập khu du lịch sinh thái Vàn Sát nằm trong vùng lõi của rừng ngập mặn Cần Giờ. Đến tháng 02/2003, khu du lịch Vàm Sát đã được công nhận là một trong hai khu du lịch sinh thái phát triển bền vững của thể giới.

Hiện nay về khu vực phía Nam của rừng ngập mặn Cần Giờ được được xây dụng một khu sinh thái để trở thành khu du lịch hiện đại ở nước ta.

Di tích lịch sử

Trong chiến tranh, rừng ngập mặn Cần Giờ là tuyến giao thông huyết mạch. Theo ghi chép lịch sử:

  • Từ năm 1966 – ngày 30/04/1975, tại rừng ngập mặn Cần Giờ đã diễn ra gần 400 trận đánh lớn nhỏ, loại bỏ 6000 lĩnh Mỹ và lính đồng minh.
  • Bắn rơi 29 máy bay trực thăng.
  • Làm cháy và đánh chính 356 tàu, thuyền chiến đầu, 145 giang thuyền và 13 tàu vận tải.
  • Là nơi hi sinh của hơn 1000 chiến sĩ bộ đội. Ngày nay, rừng ngập mặn Cần Giờ có một tưởng niệm bộ đội đặc công Rừng Sác và được coi là di tích lịch sử cấp quốc gia.

Đánh giá rủi ro môi trường bảo vệ cuộc sống xanh

Đánh giá rủi ro môi trường để có được cách nhìn khác quan về những sự cố môi trường. Từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục, ứng phó kịp thời. Vậy bản chất của các rủi ro môi trường là gì? Có những phương pháp nào đánh giá rủi ro môi trường? Cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Rủi ro môi trường là gì?

Rủi ro môi trường là những mối đe dọa tiềm ẩn hoặc có thể là thực tế tác động lên môi trường và sinh vật sống qua nguồn khí thải, nước thải, khí chất thải. Hoặc có thể gây suy giảm tài nguyên. Rủi ro môi trường luôn tồn tại song hành với sự phát triển kinh tế xã hội và luôn không chắc chắn.

Hình thức đánh giá rủi ro môi trường

Đánh giá rủi ro thông qua việc phân tích rủi ro và những hậu quả có thể xảy ra trong thực tế. Dựa vào những nhận định về vùng rủi ro để có những hình thức đánh giá khác nhau:

  • Rủi ro môi trường thấp, có thể chấp nhận được: Yêu cầu quan trắc.
  • Nếu vùng rủi ro môi trường ở mức trung bình: Xác định lại những yếu tố có thể gây ra rủi ro. Sau đó đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời.
  • Trường hợp vùng rủi ro cao và có nguy hiểm: Thiết lập quản lý nghiêm ngặt phòng ngừa rủi ro.

Phân tích nhận dạng chính xác vấn đề

Giai đoạn này gồm có các thành phần sau:

  • Đóng khung các vấn đề bao gồm như rủi ro gì, ảnh hưởng tới ai, xảy ra ở đâu và khi nào?
  • Phát triển mô hình nhận thức
  • Kế hoạch hóa đánh giá rủi ro môi trường
  • Cuối cùng là sàng lọc, ưu tiên những rủi ro cần đánh giá trước.

Việc xác định được vấn đề sẽ quyết định đến việc có nên tiến hành đánh giá rủi ro môi trường hay không. Qua đó sẽ lựa chọn tiến hành theo hướng nào phù hợp nhất.

Đánh giá rủi ro môi trường

Các giai đoạn đánh giá rủi ro môi trường

Có 5 giai đoạn cơ bản trong việc đánh giá rủi ro môi trường bao gồm:

  • Trình bày rõ vấn đề cần đánh giá.
  • Nhận dạng những nguy hiểm
  • Đánh giá những hậu quả, hệ lụy
  • Đánh giá xác suất có thể xảy ra
  • Đặc tính hóa rủi ro và tính không chắc chắn

Việc đánh giá rủi ro môi trường chính xác sẽ giúp đưa ra được những phương án quản lý phù hợp và hiệu quả nhất. Sau khi đã phân tích những yếu tố như môi trường, kinh tế, kỹ thuật, xã hội… thì sẽ thực hiện quản lý theo các hướng sau:

  • Giảm thiểu rủi ro bằng cách phường ngừa, hiệu chỉnh và hướng dẫn.
  • Loại bỏ nguồn gây ô nhiễm.
  • Chuyển nhượng qua hợp đồng chuyển nhượng hoặc bảo hiểm.
  • Khai thác bằng cách thăm dò cơ hội tiếp cận rủi ro.
  • Chấp nhận rủi ro.

Khi nào cần đánh giá rủi ro môi trường?

Nếu chất thải vượt qua giới hạn sức chịu đựng của môi trường thì cần phải tiến hành đánh giá rủi ro ngay lập tích. Việc nghiên cứu đánh giá và hành động cần phải kịp thời, phối hợp chặt chẽ với nhau. Nhờ vậy mà hạn chế được những sự cố có thể xảy ra và mức độ ô nhiễm môi trường được cải thiện.

Thực trạng đánh giá rủi ro môi trường ở Việt Nam

Dựa theo mô hình của những nước phát triển

Việc đánh giá rủi ro môi trường ở Việt Nam chưa thực sự được quan tâm. Nước ta mới đang chỉ dừng ở công tác nghiên cứu tiếp cận theo các mô hình của các nước phát triển. Vì thế, những nghiên cứu, đánh giá rủi ro môi trường thường dựa trên sự cảm nhận của các chuyên gia nên khó chính xác.

Chẳng hạn như trường hợp nguồn gốc của rủi ro là do sự cố của hệ thống công nghệ sản xuất khiến lượng chất thải gây ô nhiễm tăng đột biến. Nếu đánh giá rủi ro môi trường tiềm ẩn chính xác sẽ có được các phương pháp phòng ngừa phù hợp. Hoặc có được các biện pháp ứng phó kịp thời giảm thiểu tối đa nhất những thiệt hại có thể xảy ra.

Đánh giá rủi ro môi trường

Chỉ dừng ở mức độ quan sát cảm tính

Thực trạng môi trường ở nước ta đang rất nguy cấp, nằm trong mức báo động đỏ về sự ô nhiễm trầm trọng. Các đánh giá rủi ro môi trường chỉ ở mức độ quan sát cảm tính, không có định lượng rõ ràng nên mức độ chính xác là rất thấp. Trong khi đó, tình trạng nước thải ô nhiễm, không khí chứa nhiều hạt độc hại… ngày càng tăng.

Đánh giá rủi ro không chính xác, không sát với thực tiễn dẫn đến những biện pháp, xử lý không thể ngăn chặn được. Chính vì thế cần phải xác định được trạng thái giới hạn của môi trường đó để có thể tự phục hồi.

Ví dụ đánh giá rủi ro môi trường nguồn nước nuôi trồng thủy sản:

  • Xác định nồng độ tối đa của những chất thải gây ô nhiễm ở khu vực nuôi trồng.
  • Xác định lượng chất thải lớn nhất của các yếu tố đưa vào vùng nuôi trồng.

Khi đã xác định được sẽ có biện pháp xử lý kịp thời để đảm bảo môi trường sinh sống và phát triển tốt nhất không gây ô nhiễm nguồn nước.

Khuyến nghị trong đánh giá rủi ro môi trường ở Việt Nam

Để có thể có những đánh gia rủi ro môi trường chính xác hơn thì cần phải:

  • Tiếp cận một cách hệ thống, bài bản các phương pháp của những nước tiên tiên trên thế giới.
  • Đưa ra được các hướng dẫn đánh giá rủi ro môi trường ở tầm cỡ quốc gia.
  • Rà soát lại những quy chẩn kỹ thuật quốc gia trong từng khu vực, trên những cơ sở định hương phát triển kinh tế xã hôi. Từ đó có thể nhận dạng được chính xác những rủi ro có thể xảy ra; và kiểm soát tốt nhất những nguồn thải tiềm ẩn gây sự cố về môi trường.
  • Phải có đánh giá chính xác về sức chịu tải môi trường của những khi vực có nguy cơ bị ô nhiễm lớn.
  • Đưa ra những yêu cầu cải thiện chất lượng những mô hình đánh giá định lượng theo từng bước một. Nhờ đó mà có thể đặc tính hóa chính xác rủi ro môi trường hơn.
  • Cần phải cải thiện việc đánh gia rủi ro và ra quyết định trên cơ sở hiểu biết khoa học, truyền đạt thông tin chính xác.
  • Cần quản lý quy hạch phát triển kinh tế xã hội hướng đến việc giảm thiểu tối đa nhất những rủi ro có thể ảnh hưởng đến môi trường. Việc này dựa trên cải thiện chất lượng đánh giá rủi ro môi trường.

Trên đây là giải đáp đánh giá rủi ro môi trường là gì? Thực trạng và những khuyến nghị để việc đánh giá rủi ro môi trường ở Việt Nam được cải thiện, chính xác hơn.