Mạng lưới đào tạo
Lâm nghiệp xă hội Việt Nam
Social Forestry Training Network
(SFTN)

 

Mạng lưới giáo dục
Nông Lâm kết hợp Việt Nam

Vietnam Network for Agroforestry Education
(VNAFE)

 

Home Vietnamese English

 

 

Thành viên mạng lưới Sự kiện & Tin tức Nghiên cứu & KNL Giáo dục & Đào tạo Tài liệu Phản hồi Liên kết Web Động vật rừng

Lượt người truy cậpWebsite counter

Nghiên cứu & Khuyến Nông Lâm 


Mục tiêu nghiên cứu và phát triển khuyến nông lâm

Nghiên cứu dựa vào nhu cầu của cộng đồng và người dân để hỗ trợ cho các giải pháp phát triển kỹ thuật, công nghệ canh tác và quản lư tài nguyên thiên nhiên bền vững

 Phạm vi nghiên cứu và khuyến nông lâm
        Mạng lưới tạo ra sự hợp tác giữa thành viên cũng như cộng đồng dân cư trong các lĩnh vực: 

  • Phát triển các giải pháp, ứng dụng công nghệ trong quản lý tài nguyên rừng và môi trường

  • Phát triển lâm nghiệp xă hội, lập kế hoạch phát triển nông thôn có sự tham gia

  • Phát triển lâm nghiệp cộng đồng thông qua phát triển các giải pháp thẩm định tài nguyên rừng, lập kế hoạch và thực thi có sự tham gia của người dân

  • Nghiên cứu các tác động và đề xuất chính sách trong quản lư tài nguyên thiên nhiên

  • Phát triển nông lâm kết hợp trên cơ sở cảnh quan và quản lư tài nguyên thiên nhiên bền vững

  • Nghiên cứu thị trường của lâm sản ngoài gỗ, các sản phẩm của nông lâm kết hợp

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
        Các tiếp cận sau được sử dụng: 

Thời gian

Kết quả

2014

SINH KHỐI VÀ CÁC BON CỦA RỪNG LÁ RỘNG THƯỜNG XANH VÙNG TÂY NGUYÊN, VIỆT NAM.
Bảo Huy và cộng sự
Tạp chí NN & PTNT, số 2(2014): 195 - 205

TÓM TẮT:

Trên cơ sở nghiên cứu cấu trúc sinh khối, các bon theo cấp kính của kiểu rừng lá rộng thường xanh vùng Tây Nguyên cho từng đơn vị phân loại là cấp chiều cao và cấp sinh khối, trong đó các lâm phần được chia thành ba cấp chiều cao và ba cấp sinh khối (Cấp 1: 99 tấn/ha, cấp 2: 222 tấn/ha, cấp 3: 331 tấn/ha), tạo thành tổ hợp 9 đơn vị phân loại để xác định sinh khối và các bon lâm phần; đồng thời ứng dụng các mô hình sinh trắc ước tính sinh khối và các bon cây cá thể đã ước tính được cho các lâm phần với lượng các bon tích lũy thấp nhất trong cây gỗ trên mặt đất là 47,84 tấn/ha, trong cây gỗ dưới mặt đất là 6,20 tấn/ha và tổng các bon trong cây gỗ trên và dưới mặt đất là 54,04 tấn/ha; lượng các bon tích lũy cao nhất trong cây gỗ trên mặt đất là 163,71 tấn/ha, trong cây gỗ dưới mặt đất là 15,60 tấn/ha và tổng các bon trong cây gỗ trên và dưới mặt đất là 179,31 tấn/ha. Tăng trưởng của lâm phần, về sinh khối thấp nhất của cây gỗ trên và dưới mặt đất là 3,63 tấn/ha/năm, các bon trong cây gỗ trên và dưới mặt đất là 1,67 tấn/ha/năm và hấp thụ CO2 của cây gỗ trên và dưới mặt đất là 6,13 tấn/ha/năm; trong khi đó tăng trưởng cao nhất với sinh khối của cây gỗ trên và dưới mặt đất là 9,84 tấn/ha/năm, các bon 4,40 tấn/ha/năm và hấp thụ CO2 là 16,15 tấn/ha/năm.
Từ khóa: Các bon rừng, mô hình sinh trắc, rừng lá rộng thường xanh, sinh khối, Tây Nguyên.
Bài báo

 

2014

CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG MÔ HÌNH SINH TRẮC (ALLOMETRIC EQUATIONS) ĐỂ ƯỚC TÍNH SINH KHỐI VÀ CÁC BON RỪNG
Huỳnh Nhân Trí, Bảo Huy

Tạp chí Nông nghiệp và PTNT kỳ 2, số 1(2024): 110 - 120

Tóm tắt:
Để ước tính sinh khối, các bon rừng th́ xây dựng mô h́nh sinh trắc là nội dung quan trọng. Tuy nhiên, cơ sở khoa học để xây dựng mô h́nh chưa được hệ thống và đánh giá để đưa ra tiêu chuẩn chung. Nghiên cứu này trên cơ sở thu thập số liệu sinh khối, phân tích các bon từ chặt hạ cây rừng ở rừng lá rộng thường xanh vùng Tây Nguyên, đă phân tích để đưa ra các cơ sở cho việc xây dựng mô h́nh sinh trắc ước tính sinh khối và các bon rừng. Kết quả cho thấy: i) Cần lựa chọn số biến số tối ưu cho mô h́nh theo chỉ tiêu Cp của Mallow và để đạt được độ tin cậy th́ cần có bốn biến số là đường kính (DBH), chiều cao (H), khối lượng thể tích gỗ (WD) và diện tích tán lá (CA); ii) ước lượng các tham số của mô h́nh tốt bằng phương pháp b́nh phương tối thiểu, đồng thời nếu có trọng số sẽ giúp cho việc nắn mô h́nh sát với số liệu quan sát hơn; iii) lựa chọn hàm số thích hợp dựa vào 7 tiêu chí R2(%) cao, tiêu chuẩn T kiểm tra tham số với P<0.05, CF tiến đến 1, AIC bé nhất, S% bé nhất, đồ thị Normal P-P bám sát đường chéo có tọa độ (0,0) và (1,1), đồ thị biến động phần dư (residuals) là hằng số theo giá trị ước lượng qua hàm.
Từ khóa:
Các bon rừng, mô h́nh sinh trắc, rừng lá rộng thường xanh, sinh khối.
Bài báo

 

2013

Hướng dẫn Giám sát Các-bon có Sự Tham gia (PCM)

Tác giả: PGS.TS. Bảo Huy, et al

Gồm ba tài liệu hướng dẫn PCM được thiết kế để tạo thuận lợi cho sự tham gia của các bên liên quan trong công tác giám sát các-bon rừng. Tài liệu thứ nhất được thiết kế đặc biệt để sử dụng tham chiếu nhanh về cách thu thập dữ liệu PCM tại thực địa. Tài liệu thứ hai trong bộ tài liệu này  là hướng dẫn cho nhân viên kỹ thuật, các cán bộ lâm nghiệp địa phương sử dụng để phối hợp thu thập và phân tích dữ liệu PCM. Tài liệu hướng dẫn thứ ba trong bộ tài liệu này - Hướng dẫn cho người dân địa phương – dành cho người dân địa phương, bao gồm các nhóm PCM, để thu thập dữ liệu PCM tại thực địa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt và Anh
Năm: 
2013
Chủ đề:
 Lâm nghiệp

Xuất bản: Tổ chức Phát triển Hà Lan SNV. Chương trình REDD+.
Giấy phép xuất bản số: 1813-2013/CXB/03-96/TĐ.
 

2013

XÂY DỰNG MÔ H̀NH SINH TRẮC ƯỚC TÍNH SINH KHỐI  THEO HỌ THỰC VẬT CỦA KIỂU RỪNG LÁ RỘNG THƯỜNG XANH VÙNG TÂY NGUYÊN
Tạp chí Rừng và Môi trường, số 60(2013): 32-40

Huỳnh Nhân Trí[1], Bảo Huy[2]

TÓM TẮT

Rừng nhiệt đới rất đa dạng về loài, mỗi loài với đặc điểm sinh học khác nhau do đó tích lũy sinh khối và carbon khác nhau, vì vậy mô h́nh sinh trắc ước tính sinh khối chung cho các loài thường mắc sai số và biến động lớn. Để tăng độ tin cậy trong ước tính sinh khối và carbon rừng là lập được các mô h́nh theo loài hoặc chi hoặc họ thực vật. Nghiên cứu này thu thập số liệu sinh khối, phân tích carbon từ chặt hạ cây rừng ở rừng lá rộng thường xanh vùng Tây Nguyên với 224 cây mẫu có được bộ dữ liệu sinh khối cây rừng trên mặt đất (AGB) theo hai biến số là đường kính ngang ngực (DBH) và chiều cao (H) của tất cả các loài; trong đó có ba họ thực vật có số cây mẫu cao nhất là 29 bộ dữ liệu của họ Giẻ (Fagaceae), 27 bộ dữ liệu của họ Sim (Myrtaceae) và 21 bộ dữ liệu của  họ Long năo (Lauraceae). Nghiên cứu đă thử nghiệm xây dựng mô h́nh sinh trắc ước tính AGB theo hai biến số DBH và H cho ba họ thực vật chính và chung cho tất cả các họ, cho thấy: i) Sử dụng các mô h́nh sinh khối chung các họ thực vật cho kiểu rừng lá rộng thường xanh sẽ giảm biến động sai số tương đối từ 13% đến 17% so với sử dụng mô h́nh của Brown (1997) lập chung cho rừng nhiệt đới ẩm toàn cầu; ii) Mô hình sinh khối theo từng  họ thực vật sẽ giảm biến động S% so với mô hình chung các loài, họ là 3% đối với mô hình một biến số DBH và 7% với mô hình 2 biến số DBH và H. Do đó nếu tiếp cận mô h́nh sinh khối theo thực vật, th́ cần tiếp tục nghiên cứu theo chi thực vật.

Từ khóa: Họ thực vật, mô h́nh sinh trắc, rừng lá rộng thường xanh, sinh khối rừng.

Toàn bài báo


[1] Th.S., Trường Trung học Lâm nghiệp Tây Nguyên
[2] PGS.TS., Trường Đại học Tây Nguyên

 

2013


MÔ HÌNH SINH TRẮC VÀ VIỄN THÁM - GIS ĐỂ XÁC ĐỊNH CO2 HẤP THỤ CỦA RỪNG LÁ RỘNG THƯỜNG XANH VÙNG TÂY NGUYÊN

Tác giả: PGS.TS. BẢO HUY

Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
Quyết định xuất bản số 289/QĐXB-NXBKHKT cấp ngày 28/12/2012. In xong và nộp lưu chiểu tháng 3 năm 2013.

Giới thiệu sách

Vì lý do chi phí cho xuất bản, không thương mại; sách được phân phối với gía thành xuất bản là 98.000 VND. Bạn đọc quan tâm có thể đặt mua với Tài Anh theo email: anhnguyen.frem@gmail.com

 

2013

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT CANH TÁC TỔNG HỢP ĐỐI VỚI CÂY SẮN THEO HƯỚNG HIỆU QUẢ VÀ BỀN VỮNG TRÊN ĐẤT CÁT BIỂN VÀ ĐẤT ĐỒI G̉ Ở VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
Research techniques for integrated farming cassava towards efficient and sustainable in sand and hill for coastal area of the southern Vietnam central
(Bài đăng trên Kỷ yếu Hội thảo quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất – The first national conference on crop sciences – Hà Nội ngày 5-6 tháng 9 năm 2013; Chỉ số Tạp chí ISBN 978-604-60-1008-1; Nhà xuất bản Nông nghiệp; trang 756-766)

Tác giả: TS. Nguyễn Thanh Phương; ThS. Hồ Sĩ Công; KS. Nguyễn Quốc Hải; KS. Nguyễn Thế Anh; KS. Nguyễn Văn Dương. Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ

 Mục tiêu đề tài:
* Mục tiêu tổng quát:
Xác định được kỹ thuật canh tác tổng hợp, hiệu quả và bền vững đối với cây sắn trên đất cát biển và đất đồi g̣ vùng Duyên hải Nam Trung bộ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tăng năng suất, tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích, cải thiện độ ph́ đất, góp phần hạn chế thoái hoá đất và hoang mạc hoá.
* Mục tiêu cụ thể:
(i) Tuyển chọn được 1-2 giống sắn thích hợp trên đất cát biển và đất đồi g̣ vùng DHNTB; (ii) Xác định được biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp và hệ thống canh tác sắn hợp lư trên đất cát biển và đất đồi g̣ ở vùng DHNTB; (iii) Xây dựng mô h́nh canh tác sắn cho năng suất cao 25 – 35 tấn/ha, bền vững với môi trường.

Toàn bộ bài báo

 

2013

GIAO ĐẤT GIAO RỪNG CHO CỘNG ĐỒNG BON BU N'ĐƠR, XÃ QUẢNG TÂM, HUYỆN TUY ĐỨC, TỈNH ĐĂK NÔNG

Nhóm tư vấn:
PGS.TS. Bảo Huy, và các thành viên của nhóm tu vấn Quản lý Tài Nguyên Rừng và Môi trường (FREM), trường Đại học Tây Nguyên.

Giới thiệu:
Bon Bu N’Đơr đă được giao đất giao rừng từ năm 2000 với diện tích 1.016 ha, sau 12 năm quản lư bảo vệ và tổ chức kinh doanh, cộng đồng đă chứng minh được khả năng tự tổ chức bảo vệ, kinh doanh và phát triển rừng; năng lực quản lư rừng của cộng đồng được nâng cao rơ rệt, đáp ứng được yêu cầu quản lư rừng bền vững và phát triển sinh kế cho cộng đồng dựa vào tài nguyên rừng.

Hiệu quả của việc giao rừng cho cộng đồng ở đây đă chứng tỏ có nhiều ưu điểm từ kết quả đánh giá do UBND huyện Tuy Đức tổ chức vào năm 2012. Do vậy tiếp tục thực hiện chương tŕnh giao đất giao rừng và tổ chức quản lư rừng cộng đồng ở Bon Bu N’Đơr là thích hợp và là một điển h́nh không chỉ cho tỉnh Đak Nông mà c̣n cho cả nước trong việc thu hút sự tham gia cuả người dân trong quản lư rừng lâu dài dựa vào truyền thống của cộng đồng bản địa, cộng đồng được hưởng lợi từ rừng.

Đợt giao rừng bổ sung cho cộng đồng với diện tích 854 ha rừng tự nhiên, bao gồm 270 ha rừng lá rộng thường xanh trung bình, 329 ha rừng nghèo, 35 ha rừng non, 214 ha rừng hỗn giao gỗ - lồ ô và 5 ha đất không có rừng.

Mục đích của giao rừng cho cộng đồng:
- Tiếp tục thực hiện mô hình quản lý rừng cộng đồng
- Cộng đồng tham gia bảo vệ tài nguyên rừng truyền thống, ǵn giữ các giá trị văn hóa bản địa gắn với rừng

- Bảo vệ tài nguyên môi trường rừng
- Tạo ra sinh kế trực tiếp và gián tiếp từ rừng cho cộng đồng sống phụ thuộc vào rừng

Phương án giao đất giao rừng cho cộng đồng

 

2013

MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KHKT VỀ CÂY SẮN THỜI GIAN QUA – ĐÊ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY SẮN CHO HUYỆN ĐỒNG XUÂN - PHÚ YÊN TRONG THỜI GIAN TỚI CỦA VIỆN KHKT NÔNG NGHIỆP DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

Tác giả:
TS. NGUYỄN THANH PHƯƠNG1, KS. ĐINH QUỐC HUY1, KS. ĐẶNG VĂN TRỌNG2, KS. HUỲNH VĂN XUÂN3, CN. Trương Thị Thanh Diễm4
(1Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ; 2Pḥng NN&PTNT Đồng Xuân; 3HND Đồng Xuân, ; 4Trường PTTH Vân Canh)

Kiến nghị và đề xuất:
- Mở rộng việc áp dụng các TBKT canh tác sắn tiên tiến, bền vững cho một số vùng có điều kiện tương tự trong huyện.
- Đề nghị đưa giống sắn KM98-5, SM2075-18, NA1 vào trong cơ cấu giống sắn và tiếp tục khảo nghiệm giống sắn SM937-26 (giống sắn ngày ngày), giống sắn BKA900 cho huyện Đồng Xuân và tỉnh Phú Yên.

- Đề nghị tỉnh cho thực hiện đề tài: Tuyển chọn giống sắn ngắn ngày và kỹ thuật thâm canh rải vụ sắn cho huyện Đồng Xuân nói riêng và tỉnh Phú Yên nói chung để sản xuất sắn bền vững hơn.

Toàn bộ báo cáo

 

2013

KẾT QUẢ TUYỂN CHỌN GIỐNG SẮN CHO VÙNG ĐỒI NÚI HUYỆN ĐỒNG XUÂN, TỈNH PHÚ YÊN

TS. Nguyễn Thanh Phương1, TS. Trần Văn Lư2

(1Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ; 2Trường Đại học Quy Nhơn)  

Đăng trên Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn ISSN 1859-4581 tháng 12/2013 (Số chuyên đề Giống cây trồng, vật nuôi – Tập 2 của Bộ Nông nghiệp và PTNT), trang 154-161

Phản biện: PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Huệ

 TÓM TẮT:
Tuyển chọn các giống sắn công nghiệp mới cho năng suất cao, tinh bột cao để tăng sản lượng sắn mà không cần mở rộng diện tích trồng sắn. Sau 4 năm nghiên cứu đă tuyển chọn được 3 giống sắn phù hợp cho vùng đồi núi huyện Đồng Xuân – Phú Yên là: Giống SM2075-18 TGST là 285 ngày, năng suất củ tươi 31,9 tấn/ha, tính ổn định năng suất cao, hàm lượng tinh bột sau 10,5 tháng trồng là 26,4%, không phân cành, chịu hạn tốt, sạch sâu bệnh; giống KM98-5 TGST là 287 ngày,  năng suất củ tươi 27,5 tấn/ha, tính ổn định năng suất cao, hàm lượng tinh bột sau 10,5 tháng trồng là 26,9%, không phân cành, chịu hạn khá, sạch sâu bệnh; giống NA1 TGST là 315 ngày, năng suất củ tươi 34,4 tấn/ha, tính ổn định năng suất cao, hàm lượng tinh bột sau 10,5 tháng trồng là 26,1%; không phân cành, chịu hạn khá, sạch sâu bệnh. Ngoài ra, c̣n có 2 giống triển vọng: BKA900 (TGST là 278 ngày, NS 33,1 tấn/ha, hàm lượng tinh bột 26,1%); SM937-26 (TGST là 270 ngày – ngắn ngày, NS 27,0 tấn/ha, hàm lượng tinh bột 26,0%).

Từ khóa: Đồi núi, huyện Đồng Xuân, sắn, tỉnh Phú Yên, tuyển chọn, SM2075-18, KM98-5, NA1
Bài báo

 

2013

THIẾT LẬP MÔ HÌNH ƯỚC TÍNH SINH KHỐI VÀ CARBON CỦA CÂY RỪNG LÁ RỘNG THƯỜNG XANH VÙNG TÂY NGUYÊN VIỆT NAM.
PGS.TS. Bảo Huy
, và Nhóm tư vấn Quản lý Tài Nguyên Rừng và Môi trường (FREM), trường Đại học Tây Nguyên
Bài báo trên Tạp chí rừng và môi trường số 51(2012): 21-30, ISSN 1859 - 1248

TÓM TẮT: Nghiên cứu này nhằm thiết lập hệ thống  mô h́nh để ước tính sinh khối và lượng carbon tích lũy các bộ phận thân cây gỗ trên và dưới mặt đất (thân, cành, vỏ, lá và rễ) của rừng lá rộng thường xanh vùng Tây Nguyên, làm cơ sở để đo tính và giám sát sự thay đổi của các bể chứa carbon trên dưới mặt đất của cây gỗ khi tham gia chương tŕnh giảm thiểu khí phát thải từ suy thoái và mất rừng (REDD+).
Nghiên cứu dựa trên 20 ô mẫu (2000m2/ô ) ở các trạng thái rừng khác nhau, với 362 cây giải tích phân bố ở các cấp kính để đo tính sinh khối tươi, phân tích sinh khối khô và lượng carbon trong các bộ phận cây rừng. Đã lựa chọn và thiết lập các hàm ước tính sinh khối và carbon tích lũy trong 5 bộ phận cây rừng (thân gỗ, cành, lá, vỏ và rễ). Kết quả cho thấy: i) Hàm ước tính sinh khối các bộ phận cây trên mặt đất (AGB) theo một biến số đường kính (DBH) có biến động trung bình S% = 27.9%; với ba biến số  DBH, chiều cao (H) và khối lượng thể tích gỗ (WD) có S% = 20.3%; và nếu bổ sung thêm biến số diện tích tán lá (Ca) sẽ mang lại độ tin cậy cao nhất trong ước lượng AGB với S%=14.1%; các hàm này có biến động thấp hơn nhiều so với các hàm do Brown (2001) lập với S% = 43 – 107% và Chave (2005) với S% = 52 – 94% khi lập chung cho rừng nhiệt đới ẩm, cho thấy sự cần thiết lập mô hình cho từng vùng sinh thái ở Việt Nam để đạt độ tin cậy cao hơn; ii) Tương tự như mô hình ước tính AGB, mô hình ước tính carbon của tất cả các bộ phận trên mặt đất (C(AGB)) có biến động thấp nhất với 4 biến số DBH, H, WD và Ca với S% = 13.2%; iii) Trong các mô hình ước tính AGB và C(AGB), khi đưa thêm biến Ca vào sẽ giảm biến động S% rõ rệt vì nó phản ảnh được sự đa dạng tán cành lá của các loài khác nhau trong rừng nhiệt đới; iv) Mô hình ước tính sinh khối rễ (BGB) tốt nhất là theo hai biến số DBH và WD với S% = 33.8% và carbon trong rễ cây C(BGB) theo ba biến số DBH, H và WD với S% = 46.6%; và S% khá cao cho thấy sự khác biệt lớn về sinh khối rễ của các loài.

Từ khóa: Mô hình sinh trắc (allometric equation), sinh khối rừng, carbon rừng, rừng lá rộng thường xanh, Tây Nguyên Việt Nam.

Bài báo
 

2013

XÁC ĐỊNH LƯỢNG CO2 HẤP THỤ CỦA RỪNG LÁ RỘNG THƯỜNG XANH VÙNG TÂY NGUYÊN LÀM CƠ SỞ THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH GIẢM THIỂU KHÍ  PHÁT THẢI TỪ SUY THOÁI VÀ MẤT RỪNG

Kết quả đề tài khoa học công nghệ cấp bộ trong điểm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nghiệm thu đạt loại Xuất sắc năm 2012
Mã số đề tài: B2010 - 15 - 33TĐ
Thời gian nghiên cứu: 2010 - 2012

Cơ quan chủ quản: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Tây Nguyên
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Bảo Huy
và nhóm tư vấn FREM

TÓM TẮT:
Đã thiết lập được hoàn chỉnh mô hình allometric equations để ước tính sinh khối và carbon cho cây rừng và lâm phần của kiểu rừng lá rộng thường xanh vùng Tây Nguyên đạt độ tin cậy theo yêu cầu quốc tế của IPCC (2006) khi tham gia chương trình REDD+.
Đã kết hợp giữa phân loại ảnh vệ tinh và mô hình quan hệ sinh khối rừng trên mặt đất với chỉ số phân loại ảnh để ước lượng sinh khối rừng qua ảnh vệ tinh SPOT5 đạt độ tin cậy từ 72 – 93%.
Đã kết hợp hệ thống mô hình allometric equations trong hệ thống GIS để đưa ra giải pháp quản lý, giám sát hấp thụ và phát thải CO2 trong quản lý rừng khi tham gia chương trình REDD+.

Báo cáo tóm tắt
(Kết quả chi tiết liên hệ với chủ nhiệm đề tài theo email: baohuy.frem@gmail.com)
 

2013

HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐO TÍNH GIÁM SÁT CARBON RỪNG CÓ SỰ THAM GIA - PCM

Tác giả:
PGS.TS. Bảo Huy

Tóm tắt: Sở NN & PTNT tỉnh Lâm Đồng đă thử nghiệm phương pháp đo tính giám sát carbon rừng có sự tham gia của chủ rừng và người dân địa phương ở huyện Bảo Lâm trong năm 2012. Đề án thử nghiệm được sự hỗ trợ của dự án HB-REDD của SNV và được tư vấn bởi nhóm tư vấn Quản lư tài nguyên rừng và môi trường (FREM), trường Đại học Tây Nguyên.

Trên cơ sở đó đă hoàn chỉnh tài liệu hướng dẫn PCM

 

2013

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN (RD) NÔNG LÂM KẾT HỢP TRONG VÙNG DỰ ÁN FLITCH

Cơ quan chủ quản: Ban quản lý dự án FILTCH
Tư vấn: PGS.TS. Bảo Huy (Chủ nhiệm), TS. Võ Hùng, và nhóm FREM thuộc Đại học Tây Nguyên

TÓM TẮT TIẾN TRÌNH
i) Lựa chọn địa phương (tỉnh, huyện, xă, thôn buôn) để thực hiện chương tŕnh,
ii) Khởi xướng RD tại thôn: T́m kiếm ư tưởng để nghiên cứu thử nghiệm và phát triển kỹ thuật (RD).
iii) Tập huấn kỹ thuật, đào tạo kỹ năng mới cho nông dân làm thử nghiệm và hỗ trợ các vật tư, cây giống cần thiết cho nông dân làm thử nghiệm.
iv) Tổ chức người dân, cộng đồng triển khai thực hiện thử nghiệm RD.
v) Giám sát và tài liệu hóa tiến tŕnh và kết quả đạt được.
vi) Đánh gía có sự tham gia về kết quả bước đầu các thử nghiệm RD. Khuyến nghị các giải pháp tiếp tục quản lư chăm sóc thử nghiệm để lan rộng thử nghiệm thành công

Báo cáo tóm tắt

Báo cáo tổng kết chương trình

CÁC HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT:

2013

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LƯ VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN GÂY NUÔI ĐỘNG VẬT HOANG DĂ Ở TỈNH ĐĂK LĂK

 Cơ quan chủ quản: Sở NN & PTNT tỉnh Dak Lak (Chi cục Kiểm Lâm)
Tư vấn: PGS.TS. Bảo Huy (Chủ nhiệm), TS. Cao Thị Lý (Chịu trách nhiệm chính về chuyên môn)  và nhóm FREM thuộc Đại học Tây Nguyên

TÓM TẮT:
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng về mặt quản lý, kỹ thuật gây nuôi động vật hoang dã và các ảnh hưởng về kinh tế, xã hội, môi trường; đã đề xuất các giải pháp về quản lý, kỹ thuật và định hướng phát triển gây nuôi động vật hoang dã bền vững ở tỉnh Dak Lăk

KẾT QUẢ:
1.
Báo cáo tổng kết đánh giá
2. Bản đồ vị trí và cơ sở dữ liệu của các cơ sở gây nuôi động vật hoang dã trong tỉnh Dak Lak
3. Hướng dẫn kỹ thuật và hiệu quả của 4 loài động vật hoang dã được gây nuôi chính và có hiệu quả ở tỉnh Dak Lak:
- Kỹ thuật nuôi rắn ráo trâu - Theo kinh nghiệm của: Nguyễn Hữu Đại (Ea Dar, Ea Kar, Dak Lak) và Trần Văn Tiền (Ya Tơ Mốt, Ea Soup, Dak Lak)
- Kỹ thuật nuôi cầy vòi hương - Theo kinh nghiệm ủa CT TNHH Kiên Cường, Tp.BMT và Trại Chồn Quốc Khánh, Krong Pach, Dak Lak.
- Kỹ thuật nuôi nhím - Theo kinh nghiệm: Vi Thị Thanh Liễu, Tp. BMT; Nguyễn Tấn Danh Nhân, Krong Bong, Dak Lak và Phạm Thị Thanh, Krong Bong, Dak Lak.
- Kỹ thuật nuôi heo rừng lai - Theo kinh nghiệm của CT TNHH N.N.H, Ea Dar, Ea Kar, Dak Lak

 

2013

XÂY DỰNG SỐ TAY VÀ KHOA TRA NHANH CÁC LOÀI THỰC VẬT THÂN GỖ CHỦ YẾU CỦA HAI KIỂU RỪNG: LÁ RỘNG THƯỜNG XANH VÀ KHỘP Ở TINH DAK LAK

Cơ quan chủ quản: Sở NN & PTNT tỉnh Dak Lak (Chi cục Kiểm Lâm)
Tư vấn: PGS.TS. Bảo Huy (Chủ nhiệm), Th.S. Nguyễn Đức Định, KS. Nguyễn Thế Hiển và nhóm FREM thuộc Đại học Tây Nguyên.

TÓM TẮT KẾT QUẢ:
-
Lập sổ tay tra cứu trên hiện trường các loài cây chủ yếu của hai kiểu rừng: lá rộng thường xanh và khộp
- Lập khóa tra điện tử các loài chủ yếu của hai kiểu rừng nói trên
* Khóa tra nhanh các loài thực vật thân gỗ chủ yếu của rừng lá rộng thường xanh
* Khoa tra nhanh các loài thực vật thân gỗ chủ yếu của rừng khộp

 

2012

KẾT QUẢ TUYỂN CHỌN GIỐNG SẮN CHO VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
TS. Nguyễn Thanh Phương; ThS. Hồ Sĩ Công

Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ
(Bài báo trên Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, ISSN 1859-4581 tháng 12/2012.

 Tóm tắt: Bằng phương pháp thí nghiệm đồng ruộng đă tuyển chọn cho vùng Duyên hải Nam Trung bộ được giống sắn SM2075-18 có năng suất cao hơn KM94 (đối chứng) và đạt 29,4 tấn/ha (đất cát), 27,3 tấn/ha (đất đồi); hàm lượng tinh bột từ 25,7 - 25,8% (tương đương đ/c). Ngoài ra, xác định được giống KM98-7, SM937-26 có năng suất, hàm lượng tinh bột tuy thấp và chỉ tương đương với đ/c nhưng có thời gian sinh trưởng ngắn (270 – 275 ngày) và một số giống triển vọng là KM140, BKA900. Đề nghị công nhận giống sắn SM2075-18 cho vùng DHNTB và tiếp tục khảo nghiệm giống sắn triển vọng BKA900, KM140, KM98-7, SM937-26 để sớm công nhận giống cho vùng.
Từ khóa:
Duyên hải Nam Trung bộ (DHNTB), Sắn (Manihot esculenta Crantz), Tuyển chọn giống, giống sắn SM2075-18.
Bài báo

 

2012

ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG Ở TÂY NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2000 – 2012.
TRƯỜNG HỢP Ở BON BU NƠR, XÃ QUẢNG TÂM, HUYỆN TUY ĐỨC, TỈNH ĐĂK  NÔNG

Bài báo trên Tạp chí Rừng & Môi trường. Số 47(2012), pp 19 - 29. ISSN 1859 - 1248

Tác giả: PGS.TS. Bảo Huy

TÓM TẮT:
Từ năm 2000, bon Bu Nor thuộc xã Quảng Tâm, huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông đã được giao rừng với tổng diện tích 1.016ha. Đây là trường hợp giao rừng cho cộng đồng đầu tiên trong cả nước. Trải qua hơn 10 năm thực hiện thí điểm mô hình quản lý rừng cộng đồng ở đây, cần có đánh giá đầy đủ các mặt để rút ra bài học kinh nghiệm về phương thức quản lý rừng cộng đồng. Nội dung đánh giá bao gồm: thay đổi diện tích, chất lượng rừng, môi trường rừng; thay đổi năng lực quản lý rừng của cộng đồng; tác động đến kinh tế hộ, phát triển quỹ bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng. Phương pháp đánh giá: Tiếp cận có sự tham gia của người dân, các bên liên quan và đánh giá kỹ thuật trên hiện trường như áp dụng ảnh vệ tinh để xem xét thay đổi diện tích, rút mẫu đánh giá chất lượng rừng, phỏng vấn kinh tế hộ, … Kết quả đánh giá cho thấy: Điểm mạnh: i) Cộng đồng bảo vệ được diện tích rừng, hạn chế mất rừng, ii) Rừng sau khai thác được duy trì cấu trúc và mức độ tác động đến môi trường thấp, iii) Nâng cao năng lực quản lý rừng cộng đồng; iv) Khai thác gỗ thương mại bền vững tạo được thu nhập cho hộ và quỹ cộng đồng để bảo vệ và phát triển rừng. Điểm yếu: i) Vẫn bị suy giảm diện tích rừng do
xâm xanh, ii) Thu nhập từ quản lý rừng cộng đồng còn thấp.

Từ khóa: Quản lý rừng cộng đồng, giao đất giao rừng, Tây Nguyên.

Bài báo

2012

THỰC TRẠNG CANH TÁC TRÊN ĐẤT DỐC TỈNH ĐẮK NÔNG
TS. Nguyễn Thanh Phương; KS. Trương Công Cường

Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ

KẾT LUẬN CHÍNH

- Điều kiện tự nhiên (đất đai, thời tiết) ở 3 huyện Đắk Song, Tuy Đức và Đắk Glong đại diện cho 3 vùng sinh thái đất dốc, tuy có thuận lợi cho cây trồng nông nghiệp, nhưng trồng nhiều năm liền trên một mănh đất nên là trở ngại chính, đồng thời giá cả không được ổn định nên cạnh tranh với nhiều loại cây khác.
- Cây nông nghiệp ngắn và dài ngày ít sâu bệnh nên thuận lợi cho người dân phát triển loại cây này và nếu được chuyển giao TBKT canh tác tiên tiến th́ người dân miền núi có thể áp dụng tiến bộ kỹ thuật về canh tác bền vững thông qua h́nh thức xây dựng mô h́nh tŕnh diễn, tập huấn, đào tạo kỹ thuật viên.
- Hỗ trợ kinh phí cho các hộ tham gia xây dựng mô h́nh, sản xuất các hệ thống cây trồng, hệ thống canh tác bền vững bằng các dự án.
- Chính quyền và các cơ quan chức năng cần quan tâm đến hướng dẫn kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, thông tin thị trường,… th́ sản xuất nông nghiệp trên vùng đất dốc tỉnh Đắk Nông mới hiệu quả, bền vững.

- Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật tiên tiến về canh tác cây trồng nông nghiệp ngắn và dài ngày thông qua các h́nh thức xây dựng mô h́nh tŕnh diễn, tập huấn, đào tạo kỹ thuật viên.

Tóm tắt kết qủa nghiên cứu

 

2012

Xây dựng phương pháp đo tính và giám sát carbon rừng có sự tham gia của cộng đồng ở Việt Nam

Bài báo trên Tạp chí: Rừng và Môi trường, Số 44 – 45 (2012), tr.: 34 – 45. ISSN 1859 – 1248

Tác giả: PGS.TS. Bảo Huy

Tóm tắt:
Phương pháp đo tính và giám sát carbon rừng có sự tham gia của cộng đồng (PCM) đã được thiết kế và thử nghiệm ở bốn cộng đồng thuộc bốn huyện Di Linh, Lâm Hà, Cát Tiên, Bảo Lâm thuộc tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam, trong vùng chương trình UN-REDD Việt Nam và dự án REDD của Hà Lan SNV. Các kỹ thuật PCM bao gồm xác định và đo tính sự thay đổi diện tích rừng bằng GPS; xác định vị trí các ô mẫu ngẫu nhiên và lập ô mẫu hình tròn phân tầng theo cấp kính với công cụ trực quan là thước có giải màu theo bán kính ô thay đổi; đo tính các nhân tố đơn giản để quy đổi ra sinh khối và carbon rừng trong năm bể chứa là trong cây gỗ trên mặt đất, tre lồ ô, trong rễ cây dưới mặt đất, trong thảm mục, trong cây chết và C trong đất rừng, trong đó tập trung đo tính bể chứa trong thực vật thân gỗ và tre lồ ô trên mặt đất. Các kỹ thuật cần có để hỗ trợ cho PCM là giải đoán ảnh vệ tinh để lập bản đồ phân khối hiện trạng rừng; xác định số lượng ô mẫu cần thiết và thiết kế các ô mẫu ngẫu nhiên trên bản đồ và trong GPS; thiết lập các mô hình ước tính carbon thực vật trên và dưới mặt đất (Allometric Equations) và thiết lập hệ thống thu nhận, quản lý, cập nhật và tổng hợp dữ liệu từ PCM do cộng đồng cung cấp.

Từ khóa: Carbon rừng, Sự tham gia, REDD, Cộng đồng, Bể chứa carbon rừng, Hàm ước tính Carbon

Bài báo

 

2012

 

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ KỸ THUẬT CANH TÁC TRÊN ĐẤT DỐC TỈNH ĐẮK NÔNG

TS. Nguyễn Thanh Phương; KS. Trương Công Cường
Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ

Vấn đề cần nghiên cứu: Tỉnh Đắk Nông gồm có 6 huyện và một thị xă, với  diện tích 6.514,5 km², dân số  khoảng 489.442 người trong đó dân số vùng nông thôn chiếm  87,1%. Điều kiện đất đai và khí hậu của tỉnh Đắk Nông thích hợp để phát triển sản xuất theo hướng hàng hóa tập trung đối với các loại cây trồng nguồn gốc nhiệt đới, như các loại cây lương thực, thực phẩm ngắn ngày (như ngô, sắn, môn sáp, lạc, đậu tương,...), cây điều, cà phê, cao su, cây lâm nghiệp,... Tuy nhiên, đất dốc dễ bị thoái hoá đất và hoang mạc hoá nên cần phải áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến nhằm hạn chế xói ṃn, rửa trôi đất, ổn định năng suất và tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích. Các tài liệu và công tŕnh nghiên cứu có liên quan chưa nghiên cứu giải quyết một cách toàn diện về sản xuất nông nghiệp trên đất dốc theo hướng bền vững, lâu dài và hiệu quả. Diện tích đất dốc của tỉnh rất lớn nên cần nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác nông nghiệp, từ đó h́nh thành hệ thống kỹ thuật canh tác bền vững, lâu dài trên đất dốc.

Tóm tắt kết quả nghiên cứu

 

2012

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT CANH TÁC TỔNG HỢP ĐỐI VỚI CÂY SẮN THEO HƯỚNG HIỆU QUẢ VA BỀN VỮNG TRÊN ĐẤT CÁT BIỂN VÀ ĐẤT ĐỒI G̉ Ở VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
ĐỀ TÀI THUỘC DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP VỐN VAY ADB GIAI ĐOẠN 2009 - 2011

Tác giả: TS. Nguyễn Thanh Phương
Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Cơ quan chủ tŕ:
Viện KHKT Nông nghiệp DHNTB

Mục tiêu cụ thể của đề tài:
- Tuyển chọn được 1-2 giống sắn thích hợp trên đất cát biển và đất đồi g̣ vùng Duyên hải Nam Trung bộ.
- Xác định được biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp và hệ thống canh tác sắn hợp lư trên đất cát biển và đất đồi g̣ ở vùng Duyên hải Nam Trung bộ.
- Xây dựng mô h́nh canh tác sắn cho năng suất cao 25 – 35 tấn/ha, bền vững với môi trường.
- Tập huấn kỹ thuật về giống và biện pháp canh tác sắn hợp lư nhằm thúc đẩy cho sản xuất sắn hiệu quả và bền vững tại các tỉnh có đất cát biển và đất đồi g̣ ở vùng Duyên hải Nam Trung bộ.

Tóm tắt báo cáo
 

2012

ƯỚC LƯỢNG NĂNG LỰC HẤP THỤ CO2 CỦA CÂY BỜI LỜI ĐỎ (Litsea glutinosa) TRONG MÔ H̀NH NÔNG LÂM KẾT HỢP BỜI LỜI ĐỎ – SẮN Ở TÂY NGUYÊN LÀM CƠ SỞ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG
Bài báo trên Tạp chí:
Rừng và Mô trường, Số 44 – 45 (2012), pp: 14 – 21. ISSN 1859 – 1248

Tác giả: PGS.TS. Bảo Huy

Tóm tắt:
Mô hình nông lâm kết hợp Bời lời - Sắn đã được người dân áp dụng ở nhiều địa phương vùng Tây Nguyên, tạo ra thu nhập ổn định và đóng góp vào bảo vệ môi trường. Mô hình này khắc phục được nhược điểm của canh tác độc canh cây ngắn ngày như trồng sắn trên đất nương rẫy. Ngoài ra cây bời lời được kinh doanh theo nhiều chu kỳ giúp cho việc lưu giữ CO2, khí gây hiệu ứng nhà kính và có ý nghĩa trong giảm nhẹ biến đổi khí hậu. Để ước tính giá trị môi trường trong lưu giữ carbon của mô hình này, nghiên cứu này được tiến hành bao gồm đo tính ô mẫu, thu mẫu trên hiện trường, phân tích hàm lượng carbon trong các bộ phận cây bời lời, sử dụng mô hình hồi quy đa biến để ước tính sinh khối và carbon được lưu giữ trong mô hình nông lâm kết hợp theo tuổi, chu kỳ và mức độ kết hợp khác nhau. Kết quả cho thấy trong chu kỳ kinh doanh bời lời từ 5 – 10 năm, khí CO2 được hấp thụ biến động từ 25 – 84 tấn/ha với giá trị kinh tế môi trường ước tính từ 500 – 1.500 USD/ha, đạt khoảng 20% giá trị tổng sản phẩm của bời lời và sắn trong mô hình.

Từ khóa: Hấp thụ CO2, Nông Lâm kết hợp, Bời lời ( Litsea glutinosa), Sắn, Tây Nguyên

Bài báo

 

2011

MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KHKT VỀ CÂY SẮN THỜI GIAN QUA – ĐÊ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY SẮN CHO VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ & TÂY NGUYÊN TRONG THỜI GIAN TỚI
Tác giả
:  TS. Hoàng Minh Tâm; ThS. Hồ Huy Cường; TS. Nguyễn Thanh Phương; ThS. Đỗ Thị Ngọc & ctv.
Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ.

Tóm tắt:Tuyển chọn và bổ sung vào sản xuất được giống sắn SM2075-18 có năng suất cao hơn đối chứng, đạt 29,4 tấn/ha (đất cát); 27,3 tấn/ha (đất đồi) và hàm lượng tinh bột từ 25,7 - 25,8% (tương đương đối chứng). Ngoài ra, giống KM98-7, SM937-26 có năng suất, hàm lượng tinh bột tuy có thấp và tương đương với đối chứng nhưng thời gian sinh trưởng ngắn hơn đối chứng (270 – 275 ngày) và một số giống triển vọng là KM140, BKA900. Giống sắn NA1 trồng trên đất c̣n khá tốt tại tỉnh Quảng Ngăi đạt năng suất 36,9 tấn/ha, tính ổn định năng suất cao, hàm lượng tinh bột b́nh quân sau 10,5 tháng trồng là 25,4%, tỷ lệ sắn lát khô/củ tươi là 37,8%, không phân cành, chịu hạn khá, nhiễm nhẹ với bệnh đốm nâu lá và rệp muội.

............................. (Xem báo cáo)

Báo cáo tóm tắt kết quả đề tài
 

2012

XÁC ĐỊNH LẬP ĐỊA, TRẠNG THÁI THÍCH HỢP VÀ KỸ THUẬT LÀM GIÀU RỪNG KHỘP BẰNG CÂY TÊCH (Tectona grandis Linn.)
Đề tài khoa học công nghệ của tỉnh Dăk Lăk, theo
Quyết định số 2074/QĐ-UBND, ngày 16/8/2011, của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Bảo Huy

Thời gian thực hiện: Từ tháng 6 năm 2011 đến tháng 12 năm 2014

Mục tiêu tổng thể: Xây dựng được cơ sở khoa học và thực tiễn để làm giàu rừng bằng loài cây Tếch nhằm góp phần gia tăng giá trị kinh tế của các khu rừng non, nghèo kiệt và cải thiện sinh thái môi trường của hệ sinh thái rừng khộp.

Mục tiêu cụ thể:
i) Xây dựng được kỹ thuật làm giàu rừng khộp ở các trạng thái non, nghèo trên các lập địa khác nhau bằng cây tếch.

ii) Xác định được các dạng lập địa, trạng thái rừng thích nghi để làm giàu rừng bằng loài cây Tếch phục vụ cho quy hoạch lâm nghiệp.

Sản phẩm của đề tài:
- Bản đồ và cơ sở dữ liệu GIS phân loại lập địa và trạng thái rừng khộp ở Dăk Lăk (Hệ tọa độ VN2000, tỷ lệ 1:25.000)
- Hướng dẫn kỹ thuật làm giàu rừng khộp bằng cây tếch.
- Bản đồ và cơ sở dữ liệu GIS các cấp thích nghi và khả năng sinh trưởng, dự báo hiệu quả kinh tế trong làm giàu rừng khộp bằng cây tếch ở tỉnh Dăk Lăk (Hệ tọa độ VN2000, tỷ lệ 1:25.000)
-
Báo cáo tổng kết khoa học

2012

MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KHKT VỀ CÂY SẮN THỜI GIAN QUA – ĐÊ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY SẮN CHO VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ & TÂY NGUYÊN TRONG THỜI GIAN TỚI

T
ác giả: TS. Hoàng Minh Tâm; ThS. Hồ Huy Cường; TS. Nguyễn Thanh Phương; ThS. Đỗ Thị Ngọc & ctv.
Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ

  

Báo cáo tóm tắt

2011

KẾT QUẢ CHƯƠNG TR̀NH KHUYẾN NÔNG KHUYẾN LÂM TẠI TỈNH ĐĂK LĂK

GIAI ĐOẠN 2009 – 2011.
(Do Sở NN & PTNT tỉnh Dăk Lăk quản lý)

Chủ nhiệm chương trình: PGS.TS. Bảo Huy
Phó Chủ nhiệm: TS. Võ Hùng
Đại học Tây Nguyên

Mục tiêu của chương trình:
1. Đào tạo phương pháp khuyến nông lâm thích ứng cho đội ngũ kiểm lâm và khuyến nông lâm địa bàn. Trang bị cho họ những kỹ năng giao tiếp, thúc đẩy cộng đồng tham gia các hoạt động quản lư bảo vệ và phát triển bền vững nguồn tài nguyên rừng ở các địa phương.
2. Phát triển các giải pháp kỹ thuật lâm nghiệp phù hợp với điều kiện và nguồn lực của cộng đồng thôn buôn, qua đó người dân có thêm nguồn thu nhập từ các diện tích đất rừng đă được giao nhận, thực hiện chủ trương quản lư, phát triển rừng gắn với xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nông dân.
3. Nâng cao năng lực quản lư kỹ thuật, phát triển kinh tế lâm nghiệp cho các cộng đồng dân cư có tham gia hoạt động lâm nghiệp. 

Sản phẩm/Kết quả:
1. Nâng cao năng lực khuyến lâm cho cán bộ kiểm lâm, các bên liên quan và người dân
2. Xây dựng được 5 mô hình trình diễn khuyến lâm ở hai vùng sinh thái đại diện của tỉnh Dăk Lăk và cải tiến quản lý sử dụng rừng và đất rừng

- Làm giàu rừng khộp nghèo bằng cây tếch - Hướng dẫn kỹ thuật
-
 Nông lâm kết hợp tếch – đậu đỗ trên đất rừng khộp trước đây. - Hướng dẫn kỹ thuật
-
Nuôi heo rừng lai với heo địa phương trong rừng khộp. - Hướng dẫn kỹ thuật
- Nông lâm kết hợp tre – dứa – mì trên đất dốc. - Hướng dẫn kỹ thuật

-
Nông lâm kết hợp mít nghệ – dứa – mì trên đất dốc. - Hướng dẫn kỹ thuật
3. Đã phát triển các tài liệu về phương pháp khuyến lâm, hướng dẫn kỹ thuật

Báo cáo tổng kết

2011

DỰ BÁO ÁP LỰC SỬ DỤNG ĐẾN TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LƯ RỪNG BẢO TỒN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
Bài trình bày trong Hội thảo toàn quốc lần thứ 4 về sinh thái và tài nguyên sinh vật, Hà Nội

Tác giả: TS. Cao Thị Lý
Bộ môn Quản lý tài nguyên rừng và môi trường (FREM) - Khoa Nông Lâm nghiệp, trường Đại học Tây Nguyên

Bài tham luận

2011

KỸ THUẬT NUÔI ẾCH LAI VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
Trường hợp nuôi bằng lồng lưới đặt trên mặt nước ao hồ sẵn có hoặc bể giả làm bằng bạt nhựa

Chương tŕnh hợp tác giữa trường Đại học Tây Nguyên và trường Đại học Khoa học Tự Nhiên Thành phố Hồ Chí Minh về Bảo tồn đa dạng sinh học của đất ngập nước tại Vườn quốc gia Yok Đôn

Chủ nhiệm: PGS.TS. Bảo Huy, TS. Cao Thị Lý - Đại học Tây Nguyên

                  TS. Trần Triết - Đại học KHTN Tp. HCM

 

Hướng dẫn kỹ thuật và hiệu quả kinh tế 

2011

DỰ ÁN BẢO TỒN LOÀI - SINH CẢNH THỦY TÙNG (Glyptostrobus pensilis) TẠI TỈNH ĐĂK LĂK GIAI ĐOẠN 5 NĂM 2011 - 2015.

(Đã được UBND tỉnh Dăk Lak phê duyệt theo Quyết định sô162/QĐ-UBND, ngày 19/01/2011)
(Tổ chức thực hiện dự án: Sở NN & PTNT Dăk Lăk (Chi cục kiểm lâm tỉnh Dăk Lăk)

Chủ nhiệm công trình xây dựng dự án: PGS.TS. Bảo Huy, và cộng sự

Mục tiêu tổng thể: Thiết lập được một hệ thống quản lư, giám sát và bảo tồn lâu dài loài và sinh cảnh quần thể Thủy tùng trên địa bàn của tỉnh Đak Lak để duy tŕ và hướng đến phát triển quần thể cây Thủy tùng bền vững phục vụ nghiên cứu khoa học và đời sống.

Mục tiêu cụ thể: Việc thực hiện dự án bảo tồn thủy tùng trên cơ sở h́nh thành khu bảo tồn loài – sinh cảnh thủy tùng nhằm đạt được các mục tiêu sau:

i)       * Thực hiện được quản lư bảo tồn thủy tùng có hiệu quả
   * Phát triển được các giải pháp bảo tồn cá thể và quần thể thủy tùng

Văn bản dự án

2010

PHAT TRIỂN PHƯƠNG PHÁP ĐO TÍNH GIÁM CARBON RỪNG CÓ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG (PCM)

Tư vấn
: PGS.TS. Bảo Huy

Để thực hiện chương trình UN- REDD ở Việt nam và dự án REDD do SNV hỗ trợ, cần thiết lập phương pháp để cộng đồng có thể tham gia đo tính, giám sát carbon rừng; vì vậy trong năm 2010, PGS.TS. Bảo Huy đã tư vấn cho các chương trình, dự án để phát triển và thử nghiệm phương pháp trên hiện trường.

Phương pháp tiếp cận gồm 4 bước chính sau:


Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật PCM

 

2011

Áp dụng phương pháp địa thống kê để ước lượng trữ lượng lâm phần dựa vào ảnh vệ tinh SPOT 5
(
Bài đăng trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Năm 2001, pp. 171-176)

Tác giả: TS. Nguyễn Thị Thanh Hương,
Bộ môn Quản lý tài nguyên rừng và môi trường (FREM), Đại học Tây Nguyên

Bài báo

2011

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LƯ RỪNG LÁ BUÔNG (MỘT LOẠI LÂM SẢN NGOÀI GỖ) DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI SUỐI KIẾT, TÁNH LINH, B̀NH THUẬN

 Tác gỉa: PGS.TS. Đặng Đ́nh Bôi - Trường Đaị Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng các biện pháp quản lư rừng lá Buông dựa vào cộng đồng để khai thác, sử dụng, phát triển nguồn tài nguyên này một cách bền vững góp phần tăng thu nhập và cải thiện sinh kế của người dân tại HTX Lâm nông nghiệp Suối Kiết, Tánh Linh, B́nh Thuận.

Báo cáo đề tài

2010 - 2011

XÁC ĐỊNH LƯỢNG CO2 HẤP THỤ CỦA RỪNG LÁ RỘNG THƯỜNG XANH  VÙNG TÂY NGUYÊN LÀM CƠ SỞ THAM GIA CHƯƠNG TR̀NH GIẢM THIỂU KHÍ PHÁT THẢI TỪ SUY THOÁI VÀ MẤT RỪNG.

Đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ trọng điểm (Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Mă số đề tài: B2010-15-33 TĐ

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Bảo Huy

Sản phẩm dự kiến:
1. Mô h́nh ước lượng sinh khối và lượng CO2 hấp thụ ở các trạng thái, kiểu rừng lá rộng thường xanh
2. Phương pháp phân loại ảnh vệ tinh có giám định theo các chỉ tiêu trạng thái rừng và lượng CO2 hấp thụ
3. Phương pháp áp dụng GIS (áp dụng phần mềm ArcGIS) để quản lư, giám sát lượng CO2 hấp thụ trong các trạng thái rừng ở rừng thường xanh

2010

DỰ ÁN BẢO TỒN VOI TẠI ĐĂK LĂK GIAI ĐOẠN 2010 – 2014

(Đã được UBND tỉnh Dăk Lak phê duyệt theo Quyết định số 2743/QĐ-UBND, ngày 26/10/2010)
(Tổ chức thực hiện dự án: Sở NN & PTNT Dăk Lăk (Chi cục kiểm lâm tỉnh Dăk Lăk)

Chủ nhiệm công trình xây dựng dự án: PGS.TS. Bảo Huy, TS. Cao Thị Lư và cộng sự

Mục tiêu tổng thể: Quản lư bền vững quần thể voi và truyền thống lịch sử văn hóa của cộng đồng dân tộc thiểu số góp phần phát triển kinh tế văn hóa, xă hội và bền vững về môi trường của tỉnh Đăk Lăk

Mục tiêu cụ thể: Dự án có các mục tiêu cụ thể h́nh thành nên 3 hợp phần chính là:

Hợp phần 1: Quản lư bảo tồn bền vững quần thể voi hoang dă:
10 đàn voi hoang dă với số lượng khoảng 83 – 110 cá thể được giám sát, quản lư bảo tồn trong các khu sinh cảnh ổn định ở vườn quốc gia Yok Đôn, các lâm phận ở bắc huyện Ea Soup thuộc các công ty lâm nghiệp Ya Lốp, Ea H’Mơ và Chư Pă. Đàn voi hoang dă được bảo đảm nơi cư trú, nguồn thức ăn, được bảo vệ và phát triển được bầy đàn trong tự nhiên.
Hợp phần 2: Phát triển đàn voi nhà của tỉnh Đăk Lăk:
61 cá thể voi nhà c̣n lại cho đến nay được tổ chức quản lư, thực hiện các kỹ thuật chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng và nghiên cứu sinh sản tự nhiên hoặc nhân tạo; thực hiện các chính sách để bảo đảm thu nhập cho chủ voi, nghệ nhân voi tham gia vào chương tŕnh bảo tồn và phát triển đàn voi nhà. Đàn voi nhà có sức khỏe tốt và có khả năng sinh sản để duy tŕ số lượng cá thể voi nhà lâu dài.   
Hợp phần 3: Duy tŕ và phát triển truyền thống văn hóa trong quản lư sử dụng voi của cộng đồng dân tộc thiểu số Đăk Lăk:
Phát huy được kinh nghiệm, kiến thức bản địa của các nghệ nhân voi, trong các chương tŕnh chăm sóc sức khỏe, sinh sản voi; các giá trị văn hóa truyền thống được truyền lại cho thế hệ sau thông qua các chương tŕnh giáo dục, đào tạo.

Toàn bộ văn bản dự án bảo tồn Voi tại Dak Lak

 
Video Voi rừng ở Ea H'Mơ, Huyện Ea Soup - Tỉnh Dăk lăk (Do cán bộ Công ty Lâm nghiệp Ea H'Mo quay bằng điện thoại di động - Năm 2010)
 

 

2010

ƯỚC TÍNH KHẢ NĂNG HẤP THU CO2 CỦA THẢM RỪNG PHỤC HỒI SAU NƯƠNG RẪY TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN THƯỢNG TIẾN, TỈNH H̉A B̀NH
(Bài đăng trên Tạp chí Nông nghiệp & PTNT số 13/2010)

Tác giả: Trần B́nh Đà - Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam
Email: binhda@yahoo.com

TÓM TẮT:
Rừng phục hồi sau nương rẫy hiện tồn tại hàng trăm ngh́n héc ta trên toàn quốc, vốn là đối tượng rừng có giá trị kinh tế thấp nhưng đóng vai tṛ quan trọng trong chương tŕnh ‘Giảm thiểu khí phát thải từ suy thoái và mất rừng’. V́ vậy, đề tài đă được thực hiện nhằm làm rơ giá trị môi trường từ khả năng tích lũy CO2 của loại rừng này tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến, tỉnh Ḥa B́nh, gồm trạng thái IIA, IIB và Sau sau (Liquidambar formosana) thuần loài. Lượng CO2 hấp thu từ thành phần thực vật của các trạng thái đạt được như sau: IIA - 10 năm bỏ hóa đạt 9,08 tấn/ha, IIB - 20 năm bỏ hóa đạt 137,17 tấn/ha, SS - 10 năm bỏ hóa đạt 55,64 tấn/ha, và SS - 12 năm bỏ hóa đạt 74,60 tấn/ha. Giá trị kinh tế ước tính từ khả năng hấp thu CO2 của thành phần thực vật đạt trung b́nh chung là 365,5 ngh́n đồng/ha/năm. Do vậy, thể chế hóa việc định giá giá trị dịch vụ môi trường và thương mại Các bon sẽ hỗ trợ và thúc đẩy mạnh mẽ công tác bảo vệ và phát triển rừng từ cộng đồng.

Từ khóa: Các bon (C), khí CO2, trạng thái rừng IIA, IIB và Sau sau, rừng phục hồi
Bài báo

2010

XÂY DỰNG ĐƯỜNG CƠ SỞ (BASELINE) VÀ ƯỚC TÍNH NĂNG LỰC HẤP THỤ CO2 CỦA RỪNG THƯỜNG XANH TỈNH ĐĂK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP. Chuyên ngành: Lâm học

Tác gỉa: DƯƠNG NGỌC QUANG

Hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bảo Huy

Luận văn Thạc Sỹ

2010

XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÂN BỐ, TÁI SINH TỰ NHIÊN LOÀI PƠ MU (Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry et Thomas) TẠI VƯỜN QUỐC GIA CHƯ YANG SIN, TỈNH ĐẮK LẮK.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP. Chuyên ngành: Lâm học

Tác gỉa: ĐẶNG HÙNG PHI
Hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Bảo Huy

Luận văn Thạc Sỹ

2010

Nông Lâm kết hợp: Ca cao xen Điều ở tỉnh Dăk Nông

Tác giả: KS. Lê Huy Tuấn.
Trung tâm Thông tin và Ứng dụng Khoa học Công nghệ - Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đăk Nông
Tóm tắt:
Mô h́nh trồng Ca cao dưới tán Điều của hộ gia đ́nh ông Nguyễn Hữu T́nh được h́nh thành vào năm 2008 sau khi được đi tham quan, học tập kinh nghiệm trồng ca cao dưới tán điều tại tỉnh B́nh Phước và được tập huấn kỹ thuật trồng, chăm sóc do Trạm Khuyến nông huyện Đăk R’lấp tổ chức. Mô hình được Trạm khuyến nông huyện Đăk R’lấp hỗ trợ một phần chi phí giống, chi phí vật tư (60% chi phí giống và 40% chi phí vật tư). Mô hình đã tận dụng tốt hơn không gian dinh dưỡng trong đất trồng điều, giảm chi phí vật tư, công chăm sóc điều.
Báo cáo về mô hình

2010

PHÂN LOẠI RỪNG TỰ NHIÊN LÁ RỘNG THƯỜNG XANH DỰA VÀO NGUỒN ĐA DỮ LIỆU CHO VÙNG TÂY NGUYÊN, VIỆT NAM.
(Tóm tắt luận án Tiến Sĩ. Trường Đại học Freiburg, Cộng Ḥa Liên Bang Đức)

Tác giả: TS. Nguyễn  Thị Thanh Hương, Bộ môn Quản lư tài nguyên rừng và Môi trường (FREM), trường Đại học Tây Nguyên
Tóm tắt luận án

2010

TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ T̀NH H̀NH SỬ DỤNG CÁC VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC TỰ NHIÊN CỦA VƯỜN QUỐC GIA YOK ĐÔN
Tác giả: PGS.TS. Bảo Huy (Đại học Tây Nguyên), TS. Trần Triết  (Đại học KHTN Tp. HCM) và cộng sự

Tóm tắt:
Nghiên cứu này đă phát hiện những vấn đề chính sau từ đánh giá đa dạng tài nguyên đất ngập nước và vai tṛ của nó đối với đời sống cộng đồng:
i. Tỷ lệ đất ngập nước trong là bàu trảng trong vườn quốc gia Yok Dôn không cao, tuy nhiên lại phân bố rải đều và có ư nghĩa quan trọng trong hệ thống sinh thái rừng khộp.
ii.Đa dạng tài nguyên đất ngập nước là khá đa dạng từ thực vật cho đến động vật.
iii.Đất ngập nước là những Habitat quan trọng trong bảo tồn thú lớn trong vườn và chim.
iv.Sản phẩm từ đất ngập nước của cộng đồng rất đa dạng, thực vật chủ yếu làm thuốc, cho chăn nuôi và làm thức ăn; trong khi đó săn bắt động vật từ đất ngập nước dừng để ăn và bán để có tiền mặt
v.Mức độ thu hái, săn bắt của các cộng đồng là khá cao ở các vùng đất ngập nước. đặc biệt là các loài thú, ḅ sát, cá quư hiếm, đây là một áp lực lớn lên tài nguyên bảo tồn nếu không có giải pháp hài ḥa, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm với cộng đồng.
vi.Về giải pháp hài ḥa giữa bảo tồn và sinh kế bao gồm: Phát triển chăn nuôi bán hoang dă là một giải pháp cần được quan tâm để giảm áp lực lên bảo tồn; Phát triển cây công nghiệp làm tăng thu nhập cũng là một giải pháp cần quan tâm; Thực hiện quản lư bảo tồn dựa vào cộng đồng, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm là giải pháp cơ bản và lâu dài để gắn bảo tồn với phát triển sinh kế.

Toàn bộ báo cáo

2010

Mở khóa Giảm thiểu Biến đổi Khí hậu - Người dân địa phương giữ ch́a khóa cho những cánh rừng khỏe mạnh.
Tác giả:
Trung tâm v́ Con người và Rừng - RECOFTC

Bốn trăm năm mươi triệu người sống trong và quanh các cánh rừng vùng châu Á - Thái B́nh Dương giữ một vai tṛ sống c̣n trong sự thành công của chương tŕnh REDD. Để giảm một cách hiệu quả phát thải khí nhà kính từ mất rừng và suy thoái rừng, cơ chế này cần phải tuân theo các nguyên tắc: Xem tiếp REDD+
 

2009

Nghiên cứu quan hệ sinh thái giữa các loài thực vật thân gỗ nhằm phục hồi rừng Khộp theo mục tiêu đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Yok Đôn, tỉnh Đăk Lăk, Việt Nam

Tác giả: TS. Cao Thị Lư, PGS.TS. Bảo Huy và cộng sự

Tóm tắt:
Được sự tài trợ kinh phí của Nagao Natural Environment Foundation (NEF), đề tài “Nghiên cứu quan hệ sinh thái giữa các loài thực vật thân gỗ nhằm phục hồi rừng Khộp theo mục tiêu đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Yok Đôn, tỉnh Đăk Lăk, Việt Nam” thực hiện trong 3 năm, từ 2005 đến 2008.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
-  Phân loại rừng khộp theo nhóm cảnh quan (landscape unit), trong đó chú trọng đến ưu hợp chính của các loài cây thân gỗ, làm cơ sở cho phục hồi rừng.
-  Phát hiện các nhân tố chỉ thị, ảnh hưởng đến sự h́nh thành các đơn vị cảnh quan làm cơ sở khoa học cho quản lư bảo tồn và phát triển rừng.
-  Xác định diện tích biểu hiện loài và quan hệ sinh thái loài cho từng ưu hợp
-  Lựa chọn cơ cấu loài cây phục hồi rừng dựa vào cộng đồng và quan hệ sinh thái loài cho từng đơn vị cảnh quan.

* Báo cáo
* 17 loài cây gỗ để phục hồi rừng khộp theo mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học
 

2009

Kết quả nghiên cứu Thực trạng Lâm nghiệp cộng đồng ở Việt Nam

Tác giả: Bjoern Wode and Bao Huy

Tài trợ bởi GFA/GTZ, 2009

Tải về sách

2009

KỸ THUẬT TRỒNG ĐẬU XANH XEN SẮN TRÊN ĐẤT ĐỒI G̉ VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
Tác giả:
TS. Nguyễn Thanh Phương; Cán bộ tham gia: KS. Nguyễn Quốc Hải, KS. Đỗ Thành Nhân, ThS. Trần Tiến Dũng - Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ.
           

Tóm tắt:

Kỹ thuật trồng đậu xanh xen sắn trên đất đồi g̣ vùng duyên hải nam trung bộ được tổng kết từ đề tài: Nghiên cứu phát triển một số mô h́nh canh tác tổng hợp, hiệu quả và bền vững trên đất đồi g̣ vùng Duyên hải Nam Trung bộ và một số nghiên cứu về mô h́nh canh tác bền vững trên đất dốc tại Thừa Thiên - Huế, B́nh Định, Gia Lai.
Xem chi tiết

2009

Giảm phát thải từ suy thoái và mất rừng (REDD) - Khái niệm và phương pháp luận
(Bài tŕnh bày tại Hội thảo Khởi động REDD ở tỉnh Dăk Nông ngày 22/09/2009
UBND tỉnh Dăk Nông tổ chức với sự hỗ trợ của Dự án Bảo vệ môi trường và quản lư tài nguyên thiên nhiên tỉnh Dăk Nông (EPMNR))


Tác giả:
PGS.TS. Bảo Huy

Tóm tắt:

- Giới thiệu khái niệm, các nguyên tắc, tŕnh tự để tham gia chương tŕnh REDD.
- Giới thiệu phương pháp giám sát tài nguyên rừng, sinh khối và lượng Carbon lưu giữ; đặc biệt là phương pháp hỗ trợ cộng đồng nhận rừng điều tra theo dơi diện tích rừng, khối lượng Carbon khi tham gia dự án REDD.
Xem chi tiết

2009

KHẢO NGHIỆM 8 GIỐNG ĐẬU TƯƠNG Ở TỈNH DĂK NÔNG

Tác giả:
ThS. Hồ Gấm; KS. Lê Huy Tuấn; KS. Lê Hà Trung; CN. Trần Huy Vân - Trung tâm TT & UD KHCN Đăk Nông

Tóm tắt:
Khảo nghiệm 8 giống đậu tương (Xuân Tảo 1, Xuân Tảo 2, Quế Tảo số 02, Quế Xuân 01, Đậu tương chuyển gen 4725, chuyển gen 500, chuyển gen 6019, chuyển gen A3550) tại  huyện Cư Jút,  tỉnh Đăk Nông. Thời gian thực hiện: 2 năm (2008 - 2009). Kết quả cho thấy giống đậu tương Quế Xuân 01 phù hợp với điều kiện thời tiết, khí hậu và thổ nhưỡng của địa phương; có năng suất cao hơn so với các giống khác và̀ giống đối chứng. Cho phép phổ biến giống Quế xuân 1 vào sản xuất đại trà tại vùng đất chuyên canh đậu tương của huyện Cư Jut, tỉnh Dăk Nông.

Xem chi tiết

2009

KẾT QUẢ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CÂY SA NHÂN TÍM SAU MỘT NĂM TRỒNG DƯỚI TÁN RỪNG KEO, TÁN RỪNG TỰ NHIÊN VÀ KHOANH NUÔI TÁI SINH TỰ NHIÊN TẠI CAO NGUYÊN VÂN H̉A, HUYỆN SƠN H̉A, PHÚ YÊN

Tác giả: TS. Nguyễn Thanh Phương*, KS. Đặng Văn Mỵ*; KS. Trần Minh Châu**, KS. Trương Hùng Mỹ**
*Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ; **Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao Công nghệ Phú Yên

Tóm tắt:
Tại cao nguyên Vân Ḥa, huyện Sơn Ḥa, tỉnh Phú Yên, sau 12 tháng trồng sa nhân tím dưới tán rừng keo 2-3 năm tuổi (độ tàn che 0,3 - 0,4) và dưới tán rừng tự nhiên thứ sinh nghèo kiệt (độ tàn che 0,4 - 0,6) sinh trưởng phát triển tốt. Sa nhân tím sau 8 tháng khoanh nuôi tự nhiên (xúc tiến tái sinh tự nhiên) đă cho quả bói và năng suất khô là 19,7 kg/ha (vụ 1); sau 12 tháng năng suất khô là 23,0 kg/ha (vụ 2), như vậy năng suất khô ra bói cả năm là 42,7 kg/ha. Sa nhân tím sau trồng 12 tháng dưới tán rừng keo (hộ ông Đặng Văn Quang - xă Sơn Xuân) đă cho ra hoa đậu quả với tỷ lệ là 67,5%, năng suất khô là 32,6 kg/ha trong vụ 2. Mô h́nh trồng dưới tán rừng tự nhiên sau 12 tháng chưa ra hoa đậu quả. Sa nhân tím ở cao nguyên Vân Ḥa - Sơn Ḥa - Phú Yên ra hoa đậu quả 2 vụ trong một năm là vụ hè thu (từ tháng 5 - 8) và vụ thu đông (từ tháng 10 - 12). Sa nhân tím ra hoa sau mưa tiểu măn (tháng 5 - 6) và mưa chính vụ (tháng 9).

Xem chi tiết

2009


ĐÁNH GIÁ NHANH KHẢ NĂNG TÍCH LŨY CARBON CỦA MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC NÔNG LÂM KẾT HỢP TẠI VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC

Tác giả: Ths. Trần B́nh Đà[1] và TS. Lê Quốc Doanh[2]

[1] Ths. Trường Đại học Lâm nghiệp. Email: binhda@yahoo.com; [2] TS. Viện KHKT nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc (NOMAFSI)

Tóm tắt:
Xác định lượng carbon tích lũy trong các hệ thống sản xuất nông lâm nghiệp là vấn đề cần thiết, nhất là khi các cơ quan chức năng của Việt Nam đang xúc tiến quá trình thể chế hóa “Thị trường CO2”. Hệ thống NLKH có giá trị lớn đối với vai trò môi trường, trong đó có khả năng hấp thu CO2, vì vậy nghiên cứu tiến hành đánh giá khả năng tích lũy carbon của 3 phương thức NLKH, gồm: Vải + Bạch đàn, Vải + Keo, và Vải + Thông tại vùng đệm VQG Tam Đảo. Nghiên cứu được thực hiện thông qua việc áp dụng phương pháp đánh giá nhanh khả năng tích lũy carbon trong NLKH của ICRAF gọi tắt là RACSA. Lượng CO2 mà 3 phương thức NLKH hấp thu trong khoảng thời gian canh tác 15 năm như sau: phương thức Vải + Bạch đàn trắng đạt 202,3 tấn/ha; Vải + Keo đạt 257,3 tấn/ha; và Vải – Thông đạt 232,1 tấn /ha. Giá trị kinh tế tấp nhất có thể đạt được từ khả năng hấp thụ CO2 của các phương thức là: Vải + Bạch đàn trắng đạt 18 triệu đồng/ha, Vải + Keo tai tượng đạt 22,9 triệu đồng/ha, và Vải – Thông mã vĩ đạt 20,7 triệu đồng/ha. Nếu người dân được hưởng giá trị kinh tê từ carbon th́ chắc chắn tác dụng pḥng vệ của vùng đệm đối với VQG sẽ đảm bảo tính lâu bền.

Xem chi tiết

2009

Kết quả nghiên cứu tuyển chọn xuất xứ giống sa nhân tím  (Amomum longiligulare T.L.Wu) cho năng suất cao, chất lượng tốt tại huyện KBang, tỉnh Gia Lai

Tác giả: TS. Nguyễn Thanh Phương; KS. Nguyễn Thị Thương, Hoàng Thanh Tú - Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ.
              TS. Nguyễn Danh -
Phó đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Gia Lai

Tóm tắt:
Trồng sa nhân tím dưới tán rừng xoan 4 năm tuổi (độ tàn che 0,4 - 0,5) đă có kết quả sinh trưởng phát triển tốt. Sau trồng 18 tháng, cả 4 xuất xứ đều cho quả bói và năng suất khô của năm đầu tiên từ 2,1 – 26,8 kg/ha, giống sa nhân tím có xuất xứ B́nh Định cao nhất với năng suất 26,8 kg/ha. Sau 18 tháng trồng, độ che phủ của 4 xuất xứ có tỷ lệ che phủ từ 57,3 – 91,0%, trong đó giống sa nhân tím xuất xứ Phú Yên và Khánh Ḥa gần khép tán với tỷ lệ che phủ là 78,2 – 91,0% nên hạn chế xói ṃn, rửa trôi đất và dinh dưỡng trong đất. Bốn xuất xứ sa nhân tím trồng tại xă Sơn Lang, huyện KBang đă ra hoa đậu quả trong vụ hè thu (từ tháng 5 - 8) và khả năng ra hoa đâu quả vụ thu đông (từ tháng 9 - 12).
Từ khóa:
Tuyển chọn, xuất xứ, sa nhân tím.

Xem chi tiết

2009

Mô h́nh canh tác sắn bền vững: Lạc xen sắn trên đất xám bạc màu vụ đông xuân 2008 - 2009 tại xă Cát Hiệp và Cát Lâm, huyện Phù Cát, tỉnh B́nh Định

Tác giả:
TS. Nguyễn Thanh Phương, Cộng tác: KS. Nguyễn Quốc Hải và CTV.

Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ (ASISOV)

Tóm tắt:
Trong mô h́nh lạc xen sắn trồng vụ ĐX, năng suất lạc b́nh quân trên 3 tấn/ha, cao hơn lạc ngoài sản xuất là 29,5% ở Cát Hiệp và 11,4% tại Cát Lâm. Năng suất sắn 9 tháng trong mô h́nh lạc xen sắn (trồng tháng 12/2008 - vụ Đông Xuân) tại 2 xă vùng dự án đều cho năng suất cao: 39,60 tấn/ ha (xă Cát Hiệp) và 30,28 tấn/ ha (xă Cát Lâm), trong khi sắn 6 tháng (trồng tháng 4/2009) chỉ đạt 17,76 tấn/ ha (xă Cát Hiệp) và 16,06 tấn/ ha (xă Cát Lâm). Năng suất sắn trồng thuần ngoài dự án tại xă Cát Hiệp sau 9 tháng trồng cũng chỉ bằng 53,0% so với trong mô h́nh. Tại xă Cát Lâm, năng suất sắn trong mô h́nh trồng hom đôi đă vượt hơn trồng 1 hom từ 1,5 lần. Tỷ lệ tinh bột của cây sắn sau trồng 9 tháng đạt 22,7-23,4% cao hơn rất nhiều so với sắn trồng 6 tháng là 14,2-15,2%. Lăi ṛng, tỷ suất lợi nhuận của mô h́nh trồng lạc xen sắn vụ ĐX là cao nhất, kế đến là Lạc ĐX – Sắn HT và Lạc trồng thuần vụ ĐX tại 2 xă vùng dự án. Lăi ṛng trong mô h́nh trồng hom đôi cao hơn trồng 1 hom là 5.471.000 đ/ha, tăng 1,25 lần. Kỹ thuật trồng lạc xen sắn và trồng sắn hom đôi đă cho kết quả tốt, đây là tiến bộ kỹ thuật mới cần được khuyến cáo và áp dụng ở những vùng đất tương đối khá và kỹ thuật thâm canh cao.

Từ khóa: Lạc xen sắn, trồng sắn hom đôi, đất xám bạc màu, Phù Cát, B́nh Định, Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF SGP)  

Xem chi tiết

2009

Ước lượng năng lực hấp thụ CO2 của Bời lời đỏ (Litsea glutinosa) trong mô h́nh Nông Lâm kết hợp Bời lời đỏ - Sắn ở huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai, Tây Nguyên, Việt Nam
(Đề tài nghiên cứu được tài trợ bởi ICRAF/SEANAFE)

Chủ nhiệm đề tài:
PGS.TS. Bảo Huy
Cộng tác: TS. Vơ Hùng
Tham gia: KS. Phạm Đoàn Vương Quốc, KS. Hồ Đ́nh Bảo, CB kỹ thuật huyện Mang Yang và nông dân khu vực nghiên cứu.

Tóm tắt:
Kết quả nghiên cứu chỉ ra:

Để đạt được hiệu quả về mặt sản lượng bời lời đỏ, cần khai thác sau tuổi 10; hiện tại nông dân vẫn đang khai thác vào các tuổi 4 - 6, đây là giai đoạn cây rừng c̣n tăng trưởng mạnh nên chưa đạt được hiệu quả.
Để xác định ước lượng lượng carbon tích lũy và CO2 bời lời hấp thụ trong mô h́nh NLKH bời lời - sắn có thể lựa chọn 1 trong 3 cách sau:
o   Dựa vào %C tích lũy so với sinh khối khô của 4 bộ phận cây b́nh quân là: Thân 47.7%, vỏ 45.4%, lá 48.7% và cành 47.6%. Từ đó quy ra ha dựa vào mật độ. Phương pháp này đạt độ chính xác cao nhất nhưng tốn kém.
o   Dựa vào mô h́nh ước lượng carbon cây b́nh quân: C/cây = f(Dg). Từ đó quy ra ha nhờ mật độ. Phương pháp này có sai số 3.2%.
o   Dựa vào mô h́nh ước lượng carbon cho cả mô h́nh trên ha: C/ha = f(Số chồi/gốc, N/ha, Dg). Phương pháp này có sai số là 2.7%.
Mô h́nh NLKH bời lời đỏ - sắn đối với chu kỳ 2 và 3 cần để lại 2 - 3 chồi/gốc bời lời sẽ có hiệu quả cao nhất về sinh khối và lượng hấp thụ CO2, trong đó khả năng hấp thụ CO2 tối ưu từ 3 – 84 tấn/ha, tăng theo tuổi của mô h́nh.
Chu kỳ kinh doanh bời lời đỏ biến động 5 – 10 năm, th́ lượng CO2 hấp thụ trong mô h́nh NLKH biến động từ 25 – 84 tấn/ha, ứng với giá trị từ 9 – 30 triệu/ha, đạt 20% tổng giá trị sản phẩm bời lời và sắn.
 
Toàn bộ báo cáo

2009

Phương pháp nghiên cứu ước tính trữ lượng carbon của rừng tự nhiên làm cơ sở tính toán lượng CO2 phát thải từ suy thoái và mất rừng ở Việt Nam
(Bài đăng trên Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 1/2009)

Tác giả:
PGS.TS. Bảo Huy

Tóm tắt:

Ở Việt Nam cần  nghiên cứu đưa ra phương pháp ước tính trữ lượng carbon của rừng tự nhiên để tham gia vào chương tŕnh giảm phát thải từ suy thoái và mất rừng( REDD), làm cơ sở cho chi trả dịch vụ môi trường; và nó có ư nghĩa nếu gắn việc chi trả dịch vụ hấp thụ CO2 của rừng với phương thức quản lư rừng cộng đồng.
Phương pháp luận nghiên cứu dựa vào mối quan hệ hữu cơ giữa sinh khối rừng và lượng carbon tích lũy, đồng thời năng lực tích lũy carbon của thực vật, đất rừng có mối quan hệ với các nhân tố sinh thái và thay đổi theo trạng thái; do đó áp dụng rút mẫu thực nghiệm để ước lượng sinh khối, phân tích xác định lượng carbon lưu giữ trong các bộ phận thực vật, thảm mục, rễ, trong đất và ứng dụng phương pháp mô h́nh đa biến để xây dựng các hàm ước lượng sinh khối, carbon tích lũy, CO2 hấp thụ thông qua các biến số điều tra rừng có thể đo đếm trực tiếp.  Từ đây làm cơ sở cho việc áp dụng ước tính CO2 hấp thụ trong các trạng thái, kiểu rừng ở thực tế.
Xem chi tiết

2009

Phát triển bền vững trên đất dốc trong canh tác Ngô nương hàng hóa ở Sơn La.
(Bài đăng trên Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Số 5/2009)

Tác giả: Th.S. Trần B́nh Đà (Đại học Lâm nghiệp); TS. Phạm Đức Tuấn (Cục Lâm nghiệp)
Xem  bài báo

 

2009

Ảnh hưởng của NAA đến khả năng ra rễ trong dâm hom Hà Thủ Ô trắng.
(Bài đăng trên Tạp chí Kinh tế Sinh thái Số 28/2009)


Tác giả:
Th.S. Trần B́nh Đà (Đại học Lâm nghiệp)

Xem  bài báo

2008

Cây Dâu da (Baccaurea sapida) cần được thuần hóa và phát triển thành cây ăn quả đặc sản bản địa tại cao nguyên Vân Ḥa, huyện Sơn Ḥa, tỉnh Phú Yên.
Tác giả:
TS. Nguyễn Thanh Phương, KS. Nguyễn Kim Hoa.
Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ (ASISOV)

Tóm tắt:
Với tài nguyên khí hậu, đất đai ở cao nguyên Vân Hoà có thể thuần hoá cây dâu da bản địa theo hướng sản xuất hàng hoá và bền vững.
Từ khoá: Cây dâu da (Baccaurea sapida), thuần hóa, phát triển, cao nguyên Vân Ḥa, Sơn Ḥa, Phú Yên .
Xem chi tiết

 

2008

Biểu sản lượng rừng trồng Trám trắng (Canarium album Raeusch) tại các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, Quảng Ninh
(Thuộc dự án “Trồng rừng tại các tỉnh Bắc Giang và Lạng Sơn  - Các biện pháp đào tạo” - KfW1)

Tác giả: PGS.TS. Bảo Huy, TS. Đào Công Khanh

Tóm tắt:
Gồm 2 phần:
Phần I: Biểu cấp năng suất rừng trồng trám trắng và hướng dẫn sử dụng.

Phần II: Biểu sản lượng rừng trồng trám trắng và hướng dẫn sử dụng

Biểu sản lượng

2008

Nghiên cứu tuyển chọn giống môn sáp (Xanthosoma sagittifolium L. Schott) năng suất cao, chất lượng tốt và sạch bệnh. Tại cao nguyên Vân ḥa, Sơn Ḥa, tỉnh Phú Yên

Tác giả: TS. Nguyễn Thanh Phương, ThS. Trần Tiến Dũng, KS. Nguyễn Trung B́nh, KS. Hồ Sĩ Công, KS. Nguyễn Kim Hoa. Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ (ASISOV)

Tóm tắt:
Xác định được 3 giống môn sáp cho năng suất cao, chất lượng khá, sạch bệnh là: SDK 350/10345 năng suất 20,06 tấn/ ha, SDK 10368 năng suất 19,82 tấn/ha, Phước sọ Nghệ An năng suất 19,08 tấn/ ha, cao hơn đối chứng từ 28,79 - 35,45%. Thời gian sinh trưởng từ 8 – 10 tháng, có thể cơ cấu luân canh trên chân đất 1 lúa 1 màu nghèo dinh dưỡng, thiếu nước tưới, chân đất chuyên 1 vụ màu, đất g̣ đồi không chủ động tưới tiêu, trồng xen trong các vườn cây cao su, cà phê, xà cừ, keo... trong giai đoạn kiến thiết cơ bản. Nhằm góp phần đa dạng hoá cây trồng và sản phẩm, tăng thu nhập trên đơn vị diện tích đất canh tác.

Từ khoá: Tuyển chọn giống môn sáp, cao nguyên Vân Hoà, Sơn Hoà, Phú Yên

Xem chi tiết

2008

Quản lư rừng và hưởng lợi trong giao đất giao rừng.
Nghiên cứu điểm tại Tây Nguyên
Bài tŕnh bày tại Diễn đàn quốc gia về giao đất giao rừng do Bộ NN & PTNT (Cục Kiểm Lâm/
Tropenbos International –Vietnam  Programme ) tổ chức t
ại Hà Nội ngày 29/05/2008
Tác giả:
PGS.TS. Bảo Huy

Nội dung bao gồm:
- Vấn đề quản lư rừng bền vững sau khi giao rừng cho cộng đồng
- Cơ sở và tiềm năng xây dựng cơ chế hưởng lợi gỗ, lâm sản ngoài gỗ và dịch vụ môi trường rừng trong giao rừng tự nhiên cho cộng đồng
Bài tham luận

2008

Ứng dụng IPM trong pḥng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây Điều (Anacardium occidentale L.) tại vùng duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam.

Nhóm tác giả:  TS. Nguyễn Thanh Phương, KS. Kiều Văn Cang, KS. Đoàn Công Nghiêm, KS. Tô Thái Nê - Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ

Từ tổng kết kinh nghiệm sản xuất và kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đă khuyến cáo nên ứng dụng các giải pháp IPM để pḥng trừ sâu bệnh hại điều, bao gồm biện pháp canh tác, phương pháp vật lư cơ giới, bảo vệ thiên địch và một số biện pháp pḥng trừ sâu bệnh chính hại điều tại khu vực duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam.
Xem chi tiết

2008

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế phẩm ức chế sinh trưởng đến khả năng ra hoa đậu quả và năng suất của cây Điều tại Cam Ranh, tỉnh Khánh Ḥa.
Tác giả:
 TS. Nguyễn Thanh Phương, KS. Đoàn Công Nghiêm, KS. Lê Thế Anh,
KS. Tô Thái Nê
Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ
Đây là kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả trong thời gian từ năm 2007 đến 2008, với mục tiêu mở ra hướng cải thiện năng suất của cây Điều thông qua sử dụng các chế phẩm ức chế sinh trưởng đến khả năng ra hoa đậu quả...

Xem chi tiết

2008

Kết quả thực hiện mô h́nh khuyến lâm năm 2008 ở Lâm Đồng
Trung tâm Khuyến Nông tỉnh Lâm Đồng

Từ nguồn vốn đầu tư hỗ trợ của Trung tâm khuyến nông khuyến lâm (TTKNKL) quốc gia và của địa phương, Trung tâm khuyến nông (TTKN) tỉnh Lâm Đồng trong năm 2008 đă triển khai thực hiện các mô h́nh khuyến lâm như: Trồng thực nghiệm cây lâm nghiệp quư có giá trị kinh tế (Sưa), cây lâm sản ngoài gỗ (Tầm vông), cây dược liệu (Sa nhân); trồng trên diện rộng cây cung cấp nguyên liệu (Keo lai), cây cung cấp gỗ lớn (Xoan).
Xem chi tiết

2008

Mô h́nh canh tác sắn bền vững trên đất dốc tỉnh B́nh Định.
Tác giả: TS. Nguyễn Thanh Phương, KS. Đỗ Thành Nhân, KS. Nguyễn Quốc Hải
Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ

Mô h́nh trồng đậu xanh xen sắn là kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả ở Viện khoa học kỹ thuật nông nghiêp Duyên Hải Nam Trung Bộ, đề nghị áp dụng cho các vùng đất dốc ở tỉnh B́nh Định.

Xem chi tiết

 

2008

Nghiên cứu về bảo tồn đa dạng sinh học: Những vấn đề liên quan đến quản lư tổng hợp tài nguyên rừng ở một số khu bảo tồn thiên nhiên vùng Tây Nguyên.
Tóm tắt Luận án Tiến Sĩ Nông nghiệp. Chuyên ngành Lâm nghiệp
Tác giả:
TS. Cao Thị Lư
Hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bảo Huy

Những điểm mới của luận án
-
 Đề xuất hệ thống các giải pháp định hướng quản lư tổng hợp tài nguyên rừng ở một số vườn quốc gia (VQG) tại Tây Nguyên,  nhằm giải quyết hài ḥa hai mục tiêu: Sinh kế của cư dân vùng đệm và quản lư tài nguyên bảo tồn.
-
 Đưa ra được hai giải pháp cụ thể phục vụ quản lư tài nguyên rừng bảo tồn bền vững trong từng điều kiện cụ thể ở mỗi VQG: Định hướng giảm nghèo trên cơ sở phát triển sản xuất nông nghiệp và tạo cơ hội sinh kế từ lâm nghiệp dựa vào quản lư bảo tồn; đánh giá áp lực sử dụng tài nguyên và xác định quy mô diện tích cho tổ chức quản lư rừng bảo tồn dựa vào cộng đồng.
-
 Xây dựng được một hệ thống phương pháp tiếp cận kết hợp kỹ thuật với xă hội để nghiên cứu và giám sát trong quản lư bảo tồn tài nguyên rừng.
Toàn bộ bản tóm tắt luận án

2008

Kết quả Mô h́nh  trồng Tre Điền trúc ở tỉnh Lâm Đồng
Trung tâm Khuyến Nông tỉnh Lâm Đồng

Với sự hỗ trợ của Trung tâm khuyến nông tỉnh Lâm Đồng, nông dân nhiều địa phương trong tỉnh đă phát triển thành công cây tre điền trúc và đă được lan rộng.
Xem chi tiết

2007

Ứng dụng phương pháp vi nhân giống trong bảo tồn giống cây Thủy tùng (Glyptostrobus pensilis Staunton ex K.Koch)

Tác giả: Nguyễn Thanh Sum, Phạm Ngọc Tuân, TS. Nguyễn Văn Kết - Khoa Nông Lâm, Đại học Đà Lạt

Tóm tắt:
Mẫu Thuỷ tùng xử lư ở nồng độ Javel 2% trong 30 phút cho kết quả tốt với tỷ lệ không nhiễm khá cao là 70%, khi tăng nồng độ lên 3% đến 4% trong thời gian 30 phút sẽ gây chết mẫu. Thời gian xử lư mẫu từ 10 đến 20 phút th́ tỷ lệ nhiễm vẫn cao hơn nồng độ 2% trong 30 phút.
So với môi trường MS, môi trường WPM phù hợp trong việc nuôi cấy mô cây Thuỷ tùng. Môi trường WPM bổ sung 0,5 mg/l BA là nghiệm thức phù hợp cho việc nhân nhanh chồi cây Thuỷ tùng in vitro. Môi trường nuôi cấy có 30 g/l đường và 8 g/l agar là môi trường phù hợp cho sự phát triển chồi cây Thuỷ tùng nuôi cấy in vitro. Nuôi cấy chồi cây Thuỷ tùng in vitro với màng milipore 1 lớp nhiễm hoàn toàn sau 1 tuần nuôi cấy. Môi trường WPM bổ sung 0,5 mg/l IBA sau 8 tuần nuôi cấy xuất hiện callus trắng, hơi xốp có h́nh dạng của rễ. Tăng nồng độ IBA lên, xuất hiện callus có h́nh dạng khác nhau, nồng độ IBA lên trên 1,5 mg/l th́ callus xuất hiện thành từng cục to, màu xanh, chai cứng, những loại callus này sẽ không có khả năng phát triển thành rễ.

Xem chi tiết:

2007

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU PH̉NG TRỪ SÂU BỆNH HẠI ĐIỀU BẰNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT ĐIỀU TẠI B̀NH ĐỊNH
Tác giả: TS. Nguyễn Thanh Phương, Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bô (ASISOV)

Tóm tắt:
Tại tỉnh B́nh Định có 15 loài sâu hại chính trên cây điều và trong đó xuất hiện với tần suất lớn và đă trở thành dịch là bọ xít muỗi (Bọ xít muỗi nâu đỏ Helopeltis antonii Sign, Bọ xít muỗi xanh Helopeltis anacardi Miller). Có 15 loại bệnh phá hại trên hầu hết các bộ phận của cây điều nhưng trong đó phổ biến và thành dịch phá hại cây điều là bệnh thán thư (cành, hoa, hạt), khô chồi, khô hoa... Phun thuốc BVTV pḥng trừ sâu bệnh hại cho cây điều 3 lần trong một vụ vào các giai đoạn: ra chồi non, ra hoa non, đậu quả non trên cả 2 vùng đất cát và vùng đất đồi đă cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao trong điều kiện sâu bệnh hại điều năm 2006. Trước đây, người dân phun thuốc khi thấy cành non, cành hoa, quả non đă bị sâu bệnh hại tấn công xâm nhập nên không cho kết quả. Các hỗn hợp thuốc BVTV phun cho điều có năng suất cao và cho hiệu quả kinh tế là: Sherpa 25EC 0,1%, 1 lít/ha + Ridomil 68WP 0,3%, 2 kg/ha; Sherpa 25EC 0,1%, 1 lít/ha + Bavistin 50FL 0,2%, 1 lít/ha; trong một số trường hợp có thể phun Bavistin 50FL 0,2%, 1 lít/ha + Decis 0,2%, 1 lít/ha; và Sherpa 25EC 0,1%, 1 lít/ha + Bordeaux 1%, 400 - 600 lít/ha. Cần nghiên cứu biện pháp pḥng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cho cây điều trong thời gian tới.

Xem chi tiết

2007

Tiến tŕnh và kết quả thử nghiệm Quản lư rừng cộng đồng và Cơ chế hưởng lợi. Đề xuất thể chế hóa ở tỉnh Dăk Nông

Tác giả: PGS.TS. Bảo Huy, tư vấn của dự án Hỗ trợ Phổ cập và Đào tạo phục vụ Nông Lâm nghiệp vùng cao(ETSP)/Helvetas Việt Nam

Từ năm 2005 đến 2007, dự án ETSP đă hỗ trợ kỹ thuật cho tỉnh Dăk Nông để thử nghiệm tiến tŕnh quản lư rừng cộng đồng, bao gồm các nội dung: i) Giao đất giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn/buôn có sự tham gia; ii) Lập kế hoạch quản lư rừng 5 năm và hàng năm; iii) Xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng; iv) Thủ tục hành chính trong phê duyệt, giám sát kế hoạch, quy ước; v) Hướng dẫn lâm sinh và thực hiện khai thác gỗ thương mại; vi) Chia sẻ lợi ích từ gỗ thương mại cho cộng đồng.

Kết quả đến cuối năm 2007 đă hoàn thành hướng dẫn quản lư rừng cộng đồng, thủ tục hành chính và cơ chế hưởng lợi từ rừng từ nhiên cho cộng đồng.
Báo cáo tiến tŕnh và kết quả thử nghiệm quản lư rừng cộng đồng và cơ chế hưởng lợi ở tỉnh Dăk Nông

 

 2007

Tài liệu hóa các mô h́nh Nông Lâm kết hợp ở Việt Nam
Mạng lưới tổ chức thu thập và tài liệu hóa các mô h́nh NLKH điển h́nh và đại diện cho 3 vùng sinh thái: Vùng núi phía bắc, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả sẽ được đưa vào làm các bài tập t́nh huống cho giảng dạy NLKH.

Tải về mẫu thu thập và tài liệu hóa: Mẫu 1 Mẫu 2

Mô tả và đánh giá 7 mô h́nh Nông Lâm kết hợp ở 3 cùng sinh thái
 

2007

Dự báo năng lực hấp thụ CO2 của rừng tự nhiên lá rộng thường xanh tại huyện Tuy Đức, tỉnh Dăk Nông
Tác giả:
Phạm Tuấn Anh
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bảo Huy
Đề cương đề tài Thạc Sĩ Lâm nghiệp

Báo cáo tóm tắt luận văn Thạc Sĩ
Đề tài được tài trợ bởi SEANAFE/VNAFE
 

2007

Đặc điểm h́nh thái, sinh thái, phân bố, công dụng, bảo tồn của một số loài lâm sản ngoài gỗ quan trọng ở Vườn Quốc Gia Chư Yang Sin
Tác giả: PGS.TS. Bảo Huy và cộng sự
Tài trợ:
Chương tŕnh Lâm sản ngoài gỗ. Viện Khoa học Lâm nghiệp VN, Địa sứ quán Hà Lan
Tải file về

2007

Nghiên cứu quan hệ sinh thái giữa các loài thực vật thân gỗ nhằm phục hồi rừng Khộp theo mục tiêu đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Yok Đôn, tỉnh Đăk Lăk, Việt Nam
Tác giả: Cao Thị Lư
Báo cáo có thể tải về

2007

Ứng dụng mô h́nh rừng ổn định (Sustainable Forest Model) trong quản lư rừng cộng đồng để khai thác  - sử dụng bền vững gỗ, củi ở các trạng thái rừng tự nhiên

Bài tŕnh bày tại hội thảo của Tổ công tác quốc gia về quản lư rừng cộng đồng, với sự tham gia của các cơ quan nghiên cứu, đào tạo, dự án lâm nghiệp. Do Cục Lâm nghiệp, dự án ETSP tổ chức ngày 23 tháng 1 năm 2007,  Hà Nội.

Tác giả: PGS.TS. Bảo Huy cộng tác với các dự án ETSP và RDDL
Toàn bộ bài viết
 

2006

Kết quả nghiên cứu xây dựng mô h́nh trồng cây Sa nhân tím (Amomum longiligulare T.L. Wu) tại huyện Sơn Ḥa, tỉnh Phú Yên.
Tác giả: TS. Nguyễn Thanh Phương, KS. Trần Minh Châu
Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ (ASISOV)

Tóm tắt: Trồng sa nhân tím dưới tán rừng keo 3 năm tuổi (độ tàn che 0,3 - 0,4) và dưới tán rừng tự nhiên thứ sinh nghèo kiệt (độ tàn che  0,5 - 0,6) sinh trưởng phát triển tốt. Sau trồng 8 tháng đă cho quả bói và năng suất khô của năm đầu tiên là 13,2 kg/ha (dưới tán rừng keo) và 5,0 kg/ha (dưới tán rừng tự nhiên). Năng suất khô của năm thứ 2 là 45,1 kg/ha (dưới tán rừng keo) và 16,4 kg/ha (dưới tán rừng tự nhiên). Trồng sa nhân tím dưới tán vườn cà phê kinh doanh và dưới tán vườn nhà th́ cây sinh trưởng rất tốt và sau 30 tháng th́ ra hoa kết quả. Sa nhân tím ở cao nguyên Vân Ḥa - Sơn Ḥa - Phú Yên ra hoa đậu quả 2 vụ trong một năm là vụ hè thu (từ tháng 5 - 8) và vụ thu đông (từ tháng 9 - 12). Sa nhân tím ra hoa sau mưa tiểu măn (tháng 5 - 6) và mưa chính vụ (tháng 9). Sau trồng 2 năm đă cho thu nhập thuần 4.664.000 đ/ha (dưới tán rừng keo) và 1.712.000 đ/ha (dưới tán rừng tự nhiên). Những năm tiếp theo thu nhập sẽ tăng gấp 2,25 - 3,96 lần (dưới tán rừng keo) và 4,73 -  8,46 lần (dưới tán rừng tự nhiên) so với 2 năm đầu.
Toàn bộ bài viết

 

2005 - 2007

Kênh thị trường tiêu thụ sản phẩm hạt điều ở tỉnh Đăk Nông và B́nh Phước
Tác giả, nhóm nghiên cứu: Th.S Đặng Hải Phương, Th.S Lê Thanh Loan, TS. Vơ Hùng
Mô tả tóm tắt kết quả: 
Với phương pháp nghiên cứu có sự tham gia, phân tích thị trường trên cở sở điều tra hiện trường và phỏng vấn các đối tượng từ người sản xuất đến các đại lư mua bán trung gian và nhà máy tiêu thụ. Nghiên cứu t́nh huống đă phát hiện và phân tích những yếu tố cấu thành nên kênh thị trường, các nhân tố ảnh hưởng đến giá bán điều như điều kiện, năng lực sản xuất của cộng đồng, thời điểm, địa điểm bán, cơ sở hạ tầng, khả năng tiếp cận thông tin, thị trường....Đồng thời nghiên cứu cũng đă đề xuất một số các giải pháp can thiệp để cải thiện hệ canh tác cũng như kênh thị trường tiêu thụ hạt điều của địa phương theo hướng có lợi cho người sản xuất.
File có thể tải về:  Tóm tắt    Toàn bộ báo cáo

2003


NGHIÊN
CỨU HIỆN TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN CÂY ĐIỀU (ANACARDIUM OCCIDENTALE) THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ BỀN VỮNG TRÊN ĐẤT ĐỒI NÚI Ở HUYỆN HOÀI NHƠN - B̀NH ĐỊNH

Tác giả: TS. Nguyễn Thanh Phương
Cơ quan hỗ trợ đề án: Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam (VASI)

Mục tiêu:
Đề án tập trung giải quyết 3 vấn đề lớn như trên địa bàn huyện Hoài Nhơn:
(1) Phân tích và t́m ra được những thuận lợi khó khăn của ngành sản xuất điều trên vùng đất đồi núi ở huyện Hoài Nhơn.
(2) Nghiên cứu, đề xuất một số mô h́nh canh tác bền vững về kinh tế, môi trường sinh thái của cây điều trên đất đồi núi theo hướng sản xuất hàng hoá.

(3) Đưa ra được một số giải pháp nhằm phát triển ngành sản xuất điều trên vùng đồi núi theo hướng sản xuất hàng hoá và bền vững

File báo cáo

2002

Kiến thức sinh thái địa phương trong quản lư và sử dụng tài nguyên rừng của cộng đồng dân tộc thiểu số Tây Nguyên
(Một nghiên cứu trường hợp về Lâm sản ngoài gỗ ở Buôn Đrăng Phôk, Huyện Buôn Đôn, tỉnh Dak Lak).
 
Tác giả, nhóm nghiên cứu:
PGS.TS. Bảo Huy, TS. Vơ Hùng, Th.S. Cao Thị Lư
 
Mô tả tóm tắt kết quả: Phát hiện các kiến thức sinh thái địa phương liên quan đến quản lư rừng khộp, đặc biệt là các loại lâm sản ngoài gỗ và phương thức quản lư, sử dụng của cộng đồng dân tộc thiểu số vùng đệm vườn quốc gia Yok Đôn. Phương pháp tiếp cận có sự tham gia để phát hiện kiến thức đă được áp dụng, kết hợp với phần mềm Win AKT của ICRAF để hệ thống hóa kiến thức của cộng đồng trong quản lư rừng và lâm sản.
File có thể tải về:
Kien thuc sinh thai dia phuong trong quan ly va su dung tai nguyen rung cua cong dong dan toc thieu so Tay Nguyen.pdf

1998

Nghiên cứu các cơ sở khoa học để kinh doanh rừng trồng tếch (Tectona grandis Linn.) ở Tây Nguyên
Đề tài trọng điểm Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mă số: B96 - 30- TĐ - 01.
Cơ quan chủ quản: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan chủ tŕ: Trường Đại học Tây Nguyên

Chủ nhiệm đề tài: TS. Bảo Huy
Cộng tác viên: TS. Nguyễn Văn Ḥa, Th.S. Nguyễn Thị Kim Liên.

Các kết quả chính:
1) Phân hạng đất trồng tếch ở Tây Nguyên
2) Lập biểu cấp đất, sinh trưởng, sản lượng rừng trồng tếch ở Tây Nguyên
3) Xác định các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sinh trưởng và sản lượng tếch
4) Biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong kinh doanh rừng trồng tếch
5) Các loài sâu bệnh hại tếch và biện pháp pḥng trừ
  

Toàn bộ báo cáo đề tài

  

Thời gian

Kết quả tài trợ đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên

2004

Phân tích kinh tế hộ của cộng đồng dân tộc M'Nông ở buôn M'Năng Dơng, xă Yang Mao, vùng đệm vườn quốc gia Chư Yang Sin, tỉnh Dak Lak.
Ngành đào tạo:
Lâm nghiệp
Tác giả, nhóm sinh viên nghiên cứu:
  Nguyễn Văn Tuấn,  Lê Đức Khánh
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Cao Thị Lư
Cố vấn khoa học: PGS.TS Bảo Huy
Mô tả tóm tắt kết quả: Phân tích t́nh h́nh phát triển kinh tế hộ liên quan đến việc sử dụng và quản lư tài nguyên rừng. Đă vận dụng linh hoạt phương pháp nghiên cứu có sự tham gia để thu thập và phân tích thông tin. Các công cụ phân tích nguyên nhân đă sử dụng như phân tích SWOT, cây vấn đề để từ đó đề xuất các giải pháp phát triển.
File có thể tải về:
Phan tich kinh te ho o cong dong M'nong vung dem VQG Chu Yang Sin.pdf

2004

Thử nghiệm phương pháp đánh giá nhanh các mô h́nh nông lâm kết hợp tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Dak Lak.
Ngành đào tạo: Lâm nghiệp
Tác giả, nhóm sinh viên nghiên cứu:
Lê Huy Tuấn, Nguyễn Tiến Tâm, Nguyễn Thị Liễu Huê.
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Vơ Hùng
Cố vấn khoa học: PGS.TS Bảo Huy
Mô tả tóm tắt kết quả: Đánh giá nhanh mô h́nh NLKH tại hiện trường với phương pháp nông dân thảo luận và cho điểm có tính thực tiễn, đơn giản, nông dân dễ thực hiện và cho kết quả tin cậy. Tuy nhiên một số tiêu chí cần cụ thể hơn, kèm theo những giải thích cần thiết về các chỉ tiêu đánh giá, đặc biệt về mặt hiệu quả sinh thái môi trường của mô h́nh NLKH. Sử dụng phương pháp đánh gia nông thôn có sự tham gia (PRA), tính toán hiệu quả kinh tế bằng phương pháp CBA để tính toán hiệu quả kinh tế của các mô h́nh nông lâm kết hợp.
File có thể tải về: 
Thu nghiem phuong phap danh gia nhanh cac mo hinh nong lam ket hop o TP buon ma thuot, Dak lak.pdf

2004

Nghiên cứu một số bài thuốc, cây thuốc dân gian của cộng đồng dân tộc thiểu số tại buôn Đrăng Phốk - Vùng lơi VQG Yok Đôn - Huyện Buôn Đôn –Tỉnh Dak Lak
Ngành đào tạo: Lâm nghiệp
 
Tác giả, nhóm sinh viên nghiên cứu:
Nguyễn Văn Thành, Nguyễn Hoàng Thanh,  Đinh Hoa Lĩnh.
 Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Đức Định
 Cố vấn khoa học: PGS.TS Bảo Huy
 
Mô tả tóm tắt kết quả: Phát hiên được từ cộng đồng các bài thuốc, cây thuốc dân gian dùng để trị các loại bệnh thường gặp trong cuộc sống từ đó lựa chọn các bài thuốc, cây thuốc hay, quan trọng để bảo tồn và phát triển nhân rộng dựa trên cơ sở sự lựa chọn có sự tham gia của người dân. Đề tài đă ghi nhận được 46 bài thuốc với tổng cộng 69 loài cây làm thuốc mà người dân tại cộng đồng đă sử dụng để điều trị từ các bệnh thông thường đến các bệnh có thể gọi là nan y và đă sắp xếp thành 9 nhóm các bài thuốc theo nhóm bệnh. Trong mỗi bài thuốc đă chỉ rơ được sự pha chế của các vị thuốc cũng như liều dùng.
File có thể tải về: 
Nghien cuu mot so cay thuoc, bai thuoc dan gian o cong dong dan toc thieu so Tay nguyen.pdf


Mục tiêu    Phạm vi    Phương pháp   Về đầu trang 
Send mail to baohuy.frem@gmail.com or caoly.frem@gmail.com with questions or comments
Copyright © 2006 SFTN & VNAFE
Last modified: 06/19/14