ăn chuối có tác dụng gì

Ăn chuối có tác dụng gì với sức khỏe, làn da và nam giới?

Chuối là loại quả được nhiều người ưa thích, chuối có tác dụng rất tốt đối với sức khỏe con người. Vậy ăn chuối có tác dụng gì, bạn có thể tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.

Ăn chuối có tác dụng gì?

  • Ăn chuối giúp tăng cường thị lực

Lượng vitamin A, C có trong chuối có khả năng tăng cường, cải thiện sức khỏe cho mắt. Bên cạnh đó thành phần beta carotene, lutein, vitamin E của chuối còn có tác dụng giúp phòng tránh tình trạng oxy hóa ở mắt, chống hiện tượng thoái hóa điểm vàng. Do đó, bạn nên bổ sung loại thực phẩm này cho trẻ nhỏ từ sớm để bé có đôi mắt sáng khỏe.

  • Chuối có tác dụng giải độc

Hoạt chất pectin có trong chuối giúp giải độc rất tốt. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, sau khoảng 24 giờ ăn chuối, cơ thể sẽ tăng khả năng bài tiết thủy ngân nên tới 150%.

  • Chuối giúp giảm béo, tăng cơ hiệu quả

Chuối có vai trò rất quan trọng trong chế độ ăn uống của người tập gym. Do lượng protein dồi dào trong chuối giúp cải thiện cơ bắp, bên cạnh đó chất magie trong chuối cũng giúp giảm tình trạng đau nhức sau khi tập luyện.

Với người muốn giảm cân bằng chế độ luyện tập tự nhiên cũng nên bổ sung chuối vào thực đơn hàng ngày sẽ giúp giảm hỗ trợ giảm cân hiệu quả, do lượng vitamin B6 trong chuối có tác dụng tiêu đi lượng mỡ thừa không cần thiết trong cơ thể.

  • Ăn chuối giúp cải thiện tinh thần

Khoa học đã chứng minh ăn chuối thường xuyên và đều đặn có tác dụng rất tốt trong việc giảm các triệu chứng căng thẳng và trầm cảm. Chính nguồn vitamin B9 trong chuối mang tới công dụng tuyệt vời này, bạn nên ăn chuối thường xuyên để cải thiện tâm trạng cũng như mang tới cho bạn giấc ngủ sâu và ngon hơn.

ăn chuối có tác dụng gì

Tác dụng của quả chuối trong việc phòng ngừa bệnh trầm cảm, giảm căng thẳng đã được khoa học chứng minh. Nguồn vitamin B9 trong chuối mang đến điều tuyệt vời này.

Bạn ăn chuối thường xuyên không chỉ giúp cải thiện tâm trạng mà còn mang đến cho bạn những giúp ngủ ngon.

  • Chuối giúp bổ máu

Ăn chuối có tác dụng gì? Thì người bị thiếu máu nên ăn chuối thường xuyên giúp bổ sung nguồn sắt trong chuối giúp bổ máu.

  • Tác dụng với gan

Chuối là loại quả có giá trị dinh dưỡng rất cao, chứa các vitamin, nguyên tố vi lượng và hàm lượng calo rất cao. Đối với người mắc bệnh liên quan tới gan, việc ăn chuối sẽ giúp giảm men gan, giúp gan hoạt động đào thải chất độc tốt hơn.

Ăn chuối giúp đẹp da

Chuối là nhóm trái cây giàu chất dinh dưỡng nhất như vitamin A, B, C, E cùng các khoáng chất thiết yếu như kẽm, sắt, kali,… mang tới nhiều lợi ích cho sức khỏe, bạn có thể dùng chuối chăm sóc da tại nhà do chuối có một số công dụng sau.

  • Dưỡng ẩm cho da

Vitamin B6, C cùng lượng nước dồi dào trong chuối có tác dụng nuôi dưỡng và duy trì độ ẩm cho da. Do đó, ăn chuối mỗi ngày làm đẹp da rất đơn giản và hiệu quả. Nếu da bạn bị khô, hãy nghiền chuối để đắp lên mặt 30 phút và rửa lại bằng nước ẩm, mặt nạ từ chuối giúp khắc phục tình trạng thô sần và khô da.

  • Trị mụn

Ngoài ăn chuối có tác dụng gì thì vỏ chuối cũng là giải pháp giúp trị mụn bọc cực hiệu quả, với cách làm đơn giản bạn chỉ cần lấy vỏ chuối chà vào vùng bị mụn cho tới khi vỏ chuối chuyển thành màu nâu. Sau đó, rửa lại mặt bằng nước sạch, thực hiện biện pháp này 3 lần/ ngày, nốt mụn sẽ nhanh chóng biến mất.

Hướng dẫn ăn chuối đúng cách

Công dụng của chuối đối với sức khỏe con người là không thể phủ nhận, tuy nhiên bạn không nên ăn quá nhiều loại trái cây này cùng một lúc. Dưới đây là cách ăn chuối khoa học để bạn có thể tận dụng tối đa lợi ích của quả này:

  • Chỉ nên ăn 1 đến 2 quả chuối mỗi ngày
  • Không nên ăn chuối khi vẫn còn nhựa, nên ăn chuối đã chín
  • Không nên ăn chuối lúc đói tránh gây hại cho dạ dày
  • Không nên ăn chuối với pudding hoặc khoai tây vì sẽ gây phản ứng độc hại cho cơ thể
  • Người mắc bệnh liên quan tới thận thì không nên ăn chuối
  • Nếu bạn bị đau đầu thì nên hạn chế ăn chuối

Ăn chuối có tác dụng cho nam giới ?

Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo nam giới nên ăn 450g trái cây/ngày, trong đó có chuối. Vậy ăn chuối có tác dụng gì với nam giới? Đây là vấn đề được cánh mày râu khá quan tâm, để có được câu trả lời đầy đủ bạn nên tham khảo thông tin dưới đây.

Thực tế, chuối là một trong những loại quả có tác dụng nâng cao sức khỏe sinh lý cho nam giới. Chuối có chứa các chất chống oxy hóa, bảo vệ sức khỏe và cơ thể của phái mạnh khỏi một số gốc tự do gây ảnh hưởng tới sức khỏe sinh lý.

Nghiên cứu khoa học cũng chỉ ra rằng thành phần bên trong chuối gồm các khoáng chất như mangan, magie, kẽm,… đều rất tốt cho sức khỏe sinh lý nam giới. Bên cạnh đó, chuối chứa 1 ít chất bromelain, một loại enzym có tác dụng tốt tăng cường lượng testosterone trong máu – yếu tố chính quyết định tới khả năng tình dục và sức khỏe sinh sản của nam giới.

Lượng natri có trong chuối khá thấp, nhờ đó nam giới ăn chuối đều đặn cũng giúp ổn định huyết áp tốt hơn, từ đó hạn chế nguy cơ mắc bệnh liên quan tới tim mạch. Các chuyên gia dinh dưỡng cũng khuyến cáo nam giới nên ăn chuối để giúp cải thiện chất lượng và số lượng tinh trùng.

Lưu ý:

  • Mỗi ngày nam giới nên ăn 2 quả chuối, giúp não bộ được thư giãn và hoạt động linh hoạt hơn, đồng thời phòng tránh tình trạng xuất tinh sớm và cải thiện sức khỏe tình dục cho quý ông. Cách tốt nhất để bảo vệ phong độ của mình là bạn nên ăn 1 quả chuối kèm theo ngũ cốc vào buổi sáng.
  • Nếu chưa ăn ngay, bạn không nên lột vỏ chuối quá sớm để tránh làm mất đi thành phần sinh học của chuối. Không nên bảo quản chuối trong tủ lạnh để tránh chuối mất đi chất dinh dưỡng tự nhiên.

Trên đây là thông tin về việc ăn chuối có tác dụng gì đối với sức khỏe nói chung và với nam giới nói riêng. Hãy bổ sung loại thực phẩm này vào thực đơn của mình mỗi ngày nhé.

gạo lứt có tác dụng gì

Gạo lứt có tác dụng gì đối với sức khỏe và việc giảm cân?

Gạo lứt trong thời gian gần đây đã nổi lên như một loại thực phẩm rất tốt cho sức khỏe con người. Tuy nhiên, nhiều người vẫn không hiểu rõ về loại thực phẩm này cũng như công dụng của nó. Vậy thực chất gạo lứt có tác dụng gì? Mời các bạn cùng tham khảo thông tin bài viết dưới  đây nhé.

Gạo lứt có tác dụng gì đối với sức khỏe?

Gạo lứt là loại gạo có màng bọc ở bên ngoài sau khi đã bỏ đi lớp vỏ. Thành phần gạo lứt rất giàu các chất dinh dưỡng như đạm, tinh bột, vitamin B, chất béo, chất xơ cùng các nguyên tố vi lượng như canxi, magie, natri, kali…. Do đó, gạo lứt có rất nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe như:

  • Chống gốc tự do

Lớp cùi màu nâu của gạo lứt có khoảng 120 chất kháng oxy hóa tiêu biểu như proanthocyanidinoligomeric,CoQ10, gamma-oryzanol, acid alpha-lipoic, tocotrienol và tocopherol, SOD, IP6, selen, glutathione, carotenoid, lycopene và lutein,… Do đó gạo lứt có tác dụng rất tuyệt vời trong việc chống gốc tự do, bảo vệ sự tấn công của các loại gốc này, nhờ đó bạn có thể tránh được sự lão hóa, giảm nguy cơ ung thư và các tác hại khác.

  • Gạo lứt có tác dụng gì với bệnh tiểu đường?

Các nghiên cứu gần đây đều chỉ ra rằng gạo lứt cụ thể là lớp chì nâu của gạo lứt có tác dụng giúp kiểm soát và cân bằng hàm lượng glucose trong máu của người bị bệnh tiểu đường. Bên cạnh đó, hemoglobin sẽ được glycosyl-hóa, khắc phục sự tổng hợp insulin ở người bệnh tiểu đường type I và II.

gạo lứt có tác dụng gì

  • Phòng ngừa bệnh tim mạch, giảm cholesterol

Thành phần có trong gạo lứt có vai trò rất quan trọng trong việc chống lại sự ngưng kết các tiểu huyết cầu, đồng thời phát huy hiệu quả trong việc giảm thiểu tối đa các chất gây mỡ trong máu cholera và triglycerides.

Cụ thể, gạo lứt giúp tăng cường HDL-cholesterol (tốt) và LDL-cholesterol (xấu), quản lý việc tiếp nhận cholesterol và chất béo của cơ thể. Song song đó, gạo lứt còn kích thích bài tiết cholesterol, chất béo và axit mạnh, đồng thời đẩy mạnh việc hạ mức áp suất trong máu và triglyceride, giúp phòng tránh ngưng kết tiểu huyết cầu.

Ngoài ra, trong gạo lứt còn chứa chất Coenzyme Q10 cũng có tác động tốt tới cholesterol, áp suất máu đồng thời cải thiện hoạt động của cơ tim, giữ nhịp tim ở mức ổn định. Nhờ đó hạn chế nguy cơ tai biến hoặc đột quỵ.

  • Nâng cao chức năng của hệ miễn dịch

Chất sterol và sterolin trong gạo lứt có tác dụng hỗ trợ rất tốt cho hệ miễn dịch trong cơ thể. Chúng giúp giảm lượng vi khuẩn có hai, tiêu diệt virus, hạn chế nguy cơ mắc ung thư và làm chậm quá trình lão hóa. Các nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng 2 thành phần này của gạo lứt còn có thể giúp người bị nhiễm HIV kiểm soát bệnh tốt, không biến chứng thành AIDS.

  • Phòng tránh ung thư

Hàm lượng chất tocotrienol cùng polyphenol trong gạo lứt rất cao, chúng giúp hạn chế enzyme vi thể pha 1 phát triển. Bên cạnh đó,  tiểu phần lipoprotein của gạo lứt cũng giúp hạn chế tối đa sự sản sinh của các tế bào bất lợi gây ảnh hưởng không tốt tới cơ thể.

Ngoài ra, thành phần IP6 trong gạo lứt cũng là một trong các chất có tác dụng chống ung thư rất mạnh, chúng có tác dụng cản trở sự hình thành và phát triển tế bào khối u trong ung thư gan và ung thư đường ruột.

  • Thanh lọc gan

Hợp chất có trong gạo lứt được chỉ ra rằng có tác dụng giải độc do acid alpha Lipoic gây nên, rất tốt cho quá trình thanh lọc gan cũng như hỗ trợ điều trị xơ gan rất hiệu quả. Ngoài ra, hoạt chất này còn được sử dụng để điều trị tình trạng ngộ độc do nấm, ngộ độc kim loại,…

  • Gạo lứt giúp cải thiện hệ tiêu hóa

Ăn gạo lứt đều đặn và đúng cách giúp cung cấp lượng chất xơ đầy đủ cho cơ thể, từ đó giúp cải thiện chức năng hệ tiêu hóa tốt hơn, tránh tình trạng rối loạn tiêu hóa cho mọi lứa tuổi.

Ăn gạo lứt với thịt có tác dụng giảm cân không?

Hàm lượng chất xơ cũng như các chất dinh dưỡng khác có trong gạo lứt như mangan, vitamin B, sắt và selen rất cao, nên nhiều chị em đã sử dụng gạo lứt để giảm cân. Tuy nhiên ăn thịt với gạo lứt không có tác dụng giảm cân, chị em cần kết hợp theo chế độ như sau:

  • Bữa sáng

– Ăn 1 chén gạo lứt, muối vừng cùng rau quả luộc.

– Uống 1 ly sữa ngũ cốc (250ml): Bột gạo lứt, bột hạt sen và vừng đen đem giã nhuyễn và rộng cùng sữa tươi có đường hoặc không đường tùy sở thích của bạn.

  • Bữa trưa

– Ăn từ 1 – 2 bát cơm gạo lứt + muối vừng, cùng rau củ xào, nấu hoặc luộc. Tuy nhiên, chị em lưu ý cần nấu nhạt để quá trình giảm cân diễn ra hiệu quả.

  • Bữa tối

–  Chỉ nên ăn 1 chén gạo lứt muối cùng cùng với canh bí đỏ hoặc canh cà rốt.

Lưu ý: Trong thời gian ăn gạo lứt để giảm cân, bạn cần kết hợp tập luyện thể dục thể thao đều đặn hàng ngày.

Bên cạnh đó, dù gạo lứt muối vừng có tác dụng giảm cân hiệu quả được xem là rất an toàn cho sức khỏe, tuy nhiên tùy thuộc vào nhu cầu, thể trạng cũng như sức khỏe của mỗi người mà sẽ có những thực đơn khác nhau. Đặc biệt với người bị mắc chứng bệnh về thận hoặc tim mạch vẫn muốn giảm cân, thì bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi kết hợp sử dụng phương pháp giảm cân từ gạo lứt và muối vừng.

Một số lưu ý khi sử dụng gạo lứt

Khi đã biết được gạo lứt có tác dụng gì trong việc chữa bệnh hay giảm cân, thì trong quá trình sử dụng bạn cũng cần lưu ý những vấn đề sau:

  • Không nên ăn gạo lứt liên tục trong thời gian quá dài.
  • Không ngâm gạo quá lâu hoặc vo gạo quá kỹ.
  • Xác định rõ ràng mục đích khi sử dụng gạo lứt
  • Nên chọn mua gạo lứt ở cơ sở uy tín để đảm bảo gạo không chứa hóa chất độc hại.
  • Tùy vào tình trạng sức khỏe mà lựa chọn chế độ ăn gạo lứt phù hợp.

Chắc chắn thông tin mà chúng tôi cung cấp ở trên đã giúp bạn đọc có được câu trả lời thỏa đáng cho câu hỏi gạo lứt có tác dụng gì? Hy vọng bài viết đã giúp bạn có những kiến thức bổ ích về gạo lứt từ đó lựa chọn cách sử dụng chúng hợp lý, mang tới lợi ích tốt cho sức khỏe.

hạt gấc có tác dụng gì

Hạt gấc có tác dụng gì? Bật mí công dụng cực hay từ hạt gấc

Quả gấc tuy rất tốt nhưng hạt của nó mới được coi là thần dược chữa bệnh cực hiệu quả mang tới rất nhiều lợi ích cho sức khỏe của con người. Vậy hạt gấc có tác dụng gì? Chúng tôi xin giải đáp toàn bộ thắc mắc của độc giả qua bài viết dưới đây, mời bạn đọc cùng theo dõi.

Hạt gấc có tác dụng gì?

Quả gấc có chứa nhiều dưỡng chất, thường được sử dụng để nấu xôi. Hạt bên trong của quả gấc mang tới rất nhiều lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe. Cụ thể nhân của hạt gấc chứa 55,3% chất lipit béo, 16,6% protit (đạm), 11,7% chất khoáng, 6% nước, 2,9% chất vô cơ, 2,9% đường, 2,8% xenluloza, 1,8% tanin,… Bên cạnh đó hạt gấc còn chứa một lượng nhỏ các invedaxa, men photphotoba,… đều là chất có lợi cho sức khỏe.

Với câu hỏi hạt gấc có tác dụng gì? Thì sẽ tùy thuộc vào mục đích và cách sử dụng của chúng ta thì hạt gấc sẽ mang lại công dụng khác nhau, cụ thể:

Tác dụng của hạt gấc khi ngâm rượu

Y học cổ truyền cho biết, công dụng của hạt gấc khi ngâm rượu được thể hiện ở điểm: Nhân bên trong của hạt gấc có vị đắng, hơi ngọt, tính ôn và hơi độc nên được sử dụng để trị tình trạng sang chấn, chấn thương và đau nhức rất hiệu quả.

hạt gấc có tác dụng gì

Sát trùng

Nếu bạn bị đứt tay, bị ngã gây chảy máu hoặc bị côn trùng đốt, hãy lấy bông thấm rượu hạt gấc và bôi nhiều lần quanh vết thương. Rượu hạt gấc giúp sát khuẩn, làm lành vết thương cực hiệu quả. Thực hiện vài ba lần trong ngày, liên tục trong khoảng 4 ngày sẽ khỏi hẳn.

Chữa đau nhức và chảy máu răng

Hãy ngậm một ngụm hạt gấc ngâm rượu vào buổi sáng và chiều để giảm tình trạng ê buốt, đau nhức răng. Rượu ngâm hạt gấc còn có thể sử dụng trong trường hợp chảy máu trong miệng, đau họng,…

Chữa đau nhức khớp, bong gân, sái chân

Đây là câu trả lời phổ biến cho câu hỏi hạt gấc có tác dụng gì. Thực tế, rượu ngâm hạt gấc được rất nhiều người sử dụng để bôi vào chỗ xương khớp bị đau và sái khớp, bong gân nhiều lần trong ngày. Bôi và xoa bóp nhẹ nhàng vùng bị đau tới khi giảm đau và khỏi hẳn.

Hạt gấc trị tình trạng tụ máu khi bị chấn thương

Dân gian xưa thường lấy hạt gấc đốt vỏ cháy thành thàn, sau đó lấy nhân hạt còn vàng, không cháy và giã lát. Lấy khoảng 30 nhân hạt gấc ngâm với 400ml rượu trong một tháng tới khi rượu thuốc có mùi hắc, màu đỏ sẫm là có thể sử dụng được. Khi bạn hoặc người thân bị chấn thương dẫn tới tụ máu có thể sử dụng hạt gấc ngâm rượu để bôi vào vùng bị tú máu, giúp loại bỏ tình trạng này hiệu quả.

Hạt gấc giúp ức chế bệnh trĩ

Trong y học cổ truyền, hạt gấc có tên gọi là mộc miết tử. Nhân của hạt gấc của vị đắng, tính ổn, hơi độc khi đi vào 2 kinh can (gan) và đại tràng sẽ giúp tiêu thũng, trị mụn nhọt. Rượu ngâm hạt gấc có thể sử dụng để uống, nhưng thường sử dụng để ngâm và bôi ngoài da. Vậy đối với bệnh trĩ rượu ngâm hạt gấc có tác dụng gì?

Trả lời: Hạt gấc có tác dụng sát trùng, làm sạch khu vực bị trĩ, ức chế sự phát triển của búi trĩ. Cách thực hiện khá đơn giản, bạn sử dụng hạt gấc giã nát, thêm một ít rượu, gói lại bằng vải và đắp vào vùng hậu môn để qua đêm.

Hạt gấc chữa chai chân

Nếu bạn hoặc người thân bị chai chân, hãy dùng nhân hạt gấc (giữ nguyên màng) giã nát, thêm một ít rượu 40 độ. Sau đó bọc thuốc vào trong túi nilon và dán kín miệng, khoét 1 lỗ nhỏ bằng chỗ chân bị chai rồi áp thuốc vào. Dùng 2 ngày thì thay một lần, dùng liên tục trong 7 ngày chỗ chai sẽ tự rụng.

Hạt gấc chữa sưng vú

Hạt gấc bỏ màng, sao vàng, tán thành bột mịn, mỗi ngày uống nửa thìa cafe bột hạt gấc sau ăn. Ở bên ngoài, sử dụng nhân hạt gấc ngâm với rượu hoặc giấm bôi vào vùng bị đau. Ngày uống và bôi 2 lần, sử dụng liên tiếp trong 5 ngày sẽ giúp giảm đau và sưng hiệu quả.

Công dụng của hạt gấc trong làm đẹp

Dưỡng da

Hạt gấc chứa nhiều vitamin A có tác dụng tái tạo làn da mịn màng, khỏe mạnh, tăng độ đàn hồi và cung cấp độ ẩm cho da. Bên cạnh đó, hoạt chất Lycopen trong hạt gấc có tác dụng chống lão hóa cực mạnh, lượng vitamin E tự nhiên có khả năng hỗ trợ làm đẹp da và khả năng phát triển của cơ quan sinh sản.

tác dụng của hạt gấc

Hạt gấc có tác dụng trị nám

Lượng lycopen trong hạt gấc được biết tới như thần dược làm đẹp, chúng có tác dụng làm giảm sắc tố đen, chăm sóc da hiệu quả, giúp làm mờ vết tàn nhang và vết nám. Bạn có thể ăn màng ngoài của hạt gấc hoặc đắp mặt nạ bằng tinh dầu gấc để trị nám da.

Những lưu ý khi sử dụng hạt gấc

Hạt gấc có tác dụng gì thì thực tế công dụng của loại hạt này đối với sức khỏe là rất lớn. Tuy nhiên, để việc điều trị bệnh từ hạt gấc đạt hiệu quả cao nhất bạn cần chú ý những vấn đề sau khi sử dụng hạt gấc:

  • Trong hạt gấc có chứa 4 loại acid độc, nếu sử dụng không đúng cách sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Do đó chuyên gia khuyến nghị người bệnh chỉ nên dùng rượu ngâm hạt gấc để bôi ngoài ra, không sử dụng để bôi vào vết thương hở, cần tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi uống rượu ngâm hạt gấc.
  • Không lạm dụng hạt gấc vì hạt gấc có tính độc, nên sử dụng từ 2 – 4g hạt gấc/ngày và nên rang hoặc nướng chín hạt trước khi sử dụng.
  • Không nên bỏ đi phần màng đỏ quanh hạt gấc. Nhiều người có thói quen bỏ phần màng đỏ bao quanh hạt gấc đi khi ăn, tuy nhiên các nghiên cứu cho thấy rằng lượng vitamin A có trong màng đỏ rất cao, có tác dụng tăng cường thị lực và trị bệnh khô mắt hiệu quả.

Hạt gấc là một vị thuốc bình dân nhưng vô cùng hiệu quả. Qua thông tin giải đáp cho câu hỏi hạt gấc có tác dụng gì hi vọng sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về loại hạt này. Hãy ngâm một bình rượu hạt gấc để sẵn ở trong nhà để phòng tránh các bệnh nguy hiểm nhé. Chúc các bạn luôn khỏe mạnh.

rau ngót có tác dụng gì

Rau ngót có tác dụng gì?

Rau ngót có tác dụng gì là câu hỏi được nhiều bạn đọc quan tâm. Thực tế rau ngót đã và đang được ứng dụng trong y học cổ truyền để hỗ trợ điều trị các loại bệnh như cao huyết áp, thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu,… Cùng tìm hiểu từng công dụng cụ thể của rau ngót trong bài viết dưới đây.

Rau ngót có tác dụng gì?

Rau ngót còn có tên gọi khác là rau bồ ngót, rau bù ngót…. đây là loại rau bụi mọc nhiều ở khu vực nhiệt đới Á Châu. Rau ngót trưởng thành có thể cao tới 2m, phần thân già cứng sẽ chuyển sang màu nâu. Lá cây rau ngót mọc so le, có hình bầu dục, lá màu lục thẫm.

Về công dụng rau ngót có thể được dùng để ăn và trị bệnh. Do trong rau ngót có hàm lượng chất vôi, sinh tố C, K và chất đạm rất cao. Đặc biệt lượng vitamin C có trong rau ngót là thành phần quan trọng có mặt trong quá trình sản xuất collagen (protein hình sợi để hình thành mô liên kết trong xương), vận chuyển chất béo và vận chuyển điện tử từ phản ứng enzyme giúp điều chỉnh nồng độ cholesterol, nâng cao khả năng miễn dịch của cơ thể. Vậy cụ thể rau ngót có tác dụng gì?

Rau ngót giúp ổn định huyết áp

Chất papaverin có trong rau ngót có tác dụng chống co thắt cơ trơn, giúp giãn mạch nhờ đó giúp hạ huyết áp ở người mắc chứng cao huyết áp. Người bị tai biến mạch máu não do nghẽn mạch, tắc mạch hoặc bị xơ vữa động mạch (mỡ trong máu cao) có thể tận dụng công dụng của loại rau này để trị bệnh.

rau ngót có tác dụng gì

Thanh nhiệt, giải độc

Đông y cho biết, rau ngót có vị ngọt, tính mát giúp thanh nhiệt, giải độc, hạ sốt, lợi tiểu và tăng tiết nước bọt vô cùng hiệu quả. Bạn chỉ cần uống 200ml nước ép rau ngót sống uống hàng ngày, hoặc dùng rau ngót để nấu canh sẽ giúp thanh nhiệt, giải độc hoặc hạ sốt hiệu quả.

Rau ngót có tác dụng gì với người bị tiểu đường?

Thành phần của rau ngót chứa chất inulin có tác dụng làm chậm quá trình hấp thụ đường. Thực tế khả năng sinh nhiệt của inulin bằng 1/9 của chất béo, do đó người bị bệnh tiểu đường nên ăn rau ngót để hỗ trợ ổn định lượng đường huyết trong cơ thể.

Nước rau ngót sống giúp giảm cân

Nước ép rau ngót được sử dụng như một cách để giảm béo rất tốt, đặc biệt là giảm béo cho vùng bụng. Mỗi ngày chị em chỉ cần uống khoảng 200ml nước ép rau ngót sống sẽ giúp giảm cân rất hiệu quả.

Tác dụng của rau ngót với phụ nữ sau sinh?

Chữa sót nhau thai

Rau ngót có tác dụng gây co bóp tử cung giúp tử cung co đẩy hết dịch trong buồng tử cung và tiêu viêm rất tốt, nên được phụ nữ sau sinh sử dụng để giảm tình trạng sót rau.

Cách làm: Dùng 50g lá rau ngót tươi, rửa sạch, giã nát, đổ nước đun sôi để nguội và gạn lấy bát nước khoảng 200ml. Uống 2 – 3 lần/ngày, sử dụng liên tục trong 10 ngày để đạt hiệu quả tốt nhất.

Rau ngót trị táo bón

Rau ngót chứa nhiều chất xơ, có tác dụng bổ âm nên được sử dụng là giải pháp phòng tránh bệnh táo bón hiệu quả. Phụ nữ sau khi sinh nên ăn rau ngót để giúp giảm táo bón đồng thời bù lại âm, bổ âm và các chất dịch đã mất khi sinh nở.

Giúp giảm nguy cơ viêm nhiễm sau sinh

Trong rau ngót có chứa một hàm lượng vitamin C đáng kể, giúp cơ thể tổng hợp và sản xuất collagen, vận chuyển chất béo. Ngoài ra, nó còn giúp điều chỉnh nồng độ cholesterol, hệ miễn dịch giúp sản phụ phòng tránh được nhiều bệnh sau sinh. Bên cạnh đó vitamin C đóng vai trò chữa lành các vết thương và cải thiện chức năng não.

Tăng cường hệ miễn dịch

Lượng canxi có trong rau ngót rất cần thiết với phụ nữ sau kỳ sinh nở. Nguồn canxi tự nhiên này giúp cơ thể phụ nữ không mắc phải  tình trạng cao huyết áp và các vấn đề liên quan tới xương khớp ở phụ nữ sau sinh.

ăn rau ngót có tác dụng gì

Bổ sung chất dinh dưỡng cho sữa mẹ

Lá rau ngót chứa các chất dinh dưỡng như canxi, protein, phốt pho, chất béo, vitamin A, B, C, sắt và các hợp chất béo khác. Do đó, phụ nữ sau khi sinh ăn rau ngót sẽ giúp tăng nguồn sữa mẹ, điều này bắt nguồn từ những tác động nội tiết các hợp chất hoá học sterols có tính chất estrogen trong rau ngót.

Bên cạnh đó tính tiêu viêm, sát khuẩn của rau ngót còn được sử dụng để trị tình trạng tưa lưỡi ở trẻ em rất tốt. Chuẩn bị khoảng 10 lá rau ngót tươi, rửa sạch, giã lấy nước, tẩm vào vải gạc hoặc bông đánh lên lợi, lưỡi và vòng miệng. Dùng khoảng 2 – 3 ngày để đạt hiệu quả tốt nhất.

Trị nám

Rất nhiều chị em sau sinh bị nám và đã sử dụng rau ngót như thực phẩm trị nám hiệu quả. Rau ngót rửa sạch, giã rau ngót cùng một chút đường và đắp vào vùng bị nám, để tầm 20 phút sau đó rửa sạch bằng nước ấm.

Tác dụng của rau ngót với đàn ông?

Ngoài tác công dụng trên rau ngót có tác dụng gì với đàn ông cũng là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Thực tế rau ngót có tác dụng rất thần kỳ với sức khỏe sinh lý của đàn ông, do trong lá rau ngót có chứa hoạt chất có tác dụng kích thích tổng hợp các testosterone, hormone steroid, glucocorticoid, progesterone,… Các hợp chất này có tác dụng gia tăng chất lượng và số lượng tinh trùng. Nhờ đó, rau ngót có tác dụng đánh thức tiềm năng cũng như khả năng tình dục của quý ông.

Bên cạnh đó, vitamin C có trong rau ngót có tác dụng tăng cường lưu thông máu tới dương vật, kích thích ham muốn của nam giới trong quan hệ tình dục. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, phái mạnh thường xuyên bổ sung vitamin C tự nhiên trong thực đơn ăn uống thường ngày sẽ giúp cải thiện chức năng của cơ quan sinh dục.

Ngoài ra, nam giới có thể uống nước ép rau ngót hàng ngày để cải thiện sức khỏe sinh lý nếu gặp phải tình trạng xuất tinh sớm. Nhìn chung rau ngót có tác dụng giúp tinh trùng tốt hơn, và tăng cường lưu thông máu tới cậu nhỏ thuận tiện hơn.

Trên đây là thông tin giải đáp thắc mắc rau ngót có tác dụng gì, mặc dù đây là loại thực phẩm rất tốt, tuy nhiên mọi người cần biết cách chế biến cũng như sử dụng phù hợp để bảo đảm an toàn cho sức khỏe. Hy vọng bài viết đã cung cấp được những thông tin hữu ích cho bạn đọc.

ăn ổi có tác dụng gì

Ăn ổi có tác dụng gì và ăn như thế nào đảm bảo an toàn, hiệu quả?

Ổi là một loại trái cây giàu vitamin C, chất xơ cùng các khoáng chất. Những thành phần dinh dưỡng này là những yếu tố tạo nên công dụng tuyệt vời của trái ổi đối với sức khỏe của con người. Vậy cụ thế ăn ổi có tác dụng gì? Mời bạn đọc tham khảo thông tin bài viết dưới đây.

Ăn ổi có tác dụng gì?

Giúp ổn định huyết áp

Chỉ số đường huyết trong ổi rất thấp nhưng làm lượng kali và chất xơ là vượt trội, do đó ăn ổi chính là phương pháp hữu hiệu giúp ổn định tình trạng huyết áp lên cao xuống thấp thất thường.

Ăn nhiều ổi tốt hệ tiêu hóa

Lượng chất xơ có trong ổi rất dồi dào (mỗi quả ổi cung cấp 12% lượng chất xơ cần thiết cho cơ thể 1 ngày), do đó ổi có tác dụng hỗ trợ nhu động ruột và dự phòng tình trạng táo bón.

Ngoài ra, trái ổi còn giúp trị tiêu chảy hiệu quả vì trong quả ổi chứa chất làm se (một loại hợp chất hóa học làm co rút thành phần khác trong cơ thể). Bên cạnh đó, chất kiềm trong ổi có khả năng phòng và ngăn ngừa vi khuẩn có hại gây tiêu chảy phát triển. Ngoài ra, các chất potassium, carotenoids và vitamin C có trong ổi còn có tác dụng trong việc trị lành tình trạng viêm nhiễm dạ dày.

ăn ổi có tác dụng gì

Ổi giúp duy trì nồng độ cholesterol

Trong nhịp sống hiện đại hiện nay, thói quen ăn uống của con người luôn trong tình trạng thất thường, thiếu khoa học khiến nồng độ cholesterol xấu tăng cao. Do đó, ăn ổi có tác dụng gì thì việc bổ sung ổi trong bữa ăn hàng ngày bạn giúp tăng thêm cholesterol tốt cho cơ thể, giúp duy trì nồng độ cholesterol trong cơ thể ở mức ổn định.

Ăn ổi có tác dụng gì với tim mạch?

Nồng độ  cholesterol xấu tăng cao đồng nghĩa với việc bạn dễ mắc phải các vấn đề về tim mạch, thiếu hụt kali và natri trong máu khiến trái tim “không khỏe mạnh”, cơ thể luôn trong tình trạng mệt mỏi. Tuy nhiên, chỉ cần ăn 1 trái ổi hàng ngày bạn sẽ thấy tác dụng kỳ diệu của loại quả này.

Ổi giúp giảm đau cơ bắp

Các khoáng chất rất cần thiết cho người thường xuyên phải hoạt động thể lực như magie, natri, canxi có tác dụng rất tốt trong việc xoa dịu dây thần kinh hay cơ bắp căng thẳng, đồng thời phòng tránh tổn thương rất hiệu quả.

Ăn ổi giúp tăng cường hệ miễn dịch

Lượng vitamin C thấp khiến cơ thể dễ bị nhiễm trùng, mệt mỏi, đau ốm triền miên. Ổi là giải pháp tuyệt vời giúp bổ sung vitamin C cho cơ thể, giúp duy trì và tăng cường hệ miễn dịch, kháng khuẩn, phòng tránh cảm lạnh hiệu quả.

Phòng tránh ung thư

Ngoài thành phần là vitamin, chất xơ và chất khoáng, trái ổi còn là nguồn cung cấp dinh dưỡng thực vật, chất chống oxy hóa và flavonoid  dồi dào cho cơ thể, giúp trung hòa các gốc tự do biến tính – một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ung thư.

Đặc biệt, lượng vitamin C dồi dào trong trái ổi còn có tác dụng giúp tăng cường sức đề kháng và phòng chống lão hóa hiệu quả cho cơ thể.

Ổi có tác dụng gì với bà bầu?

Truyền tục của dân gian cho rằng phụ nữ khi mang bầu nếu ăn nhiều ổi em bé sinh ra sẽ bị ghẻ lở. Tuy nhiên, y học hiện đại đã chứng minh rằng ổi là loại quả bổ dưỡng, giúp cung cấp lượng vitamin A, C dồi dào cho cơ thể bà bầu và thai nhi. Vậy cụ thể phụ nữ mang thai ăn ổi có tác dụng gì?

ổi có tác dụng gì

Ăn ổi giảm nguy cơ thiếu máu

Bà bầu mỗi ngày nên bổ sung 1 nước ép từ trái ổi giúp giảm tình trạng thiếu máu, do trong ổi có chứa các loại dưỡng chất thiết yếu có tác dụng tăng cường nồng độ hemoglobin trong trong máu.

Tăng cường khả năng miễn dịch cho bà bầu

Lượng vitamin C, axit ascorbic trong trái ổi có tác dụng cải thiện hệ thống miễn dịch cho cơ thể bà bầu. Bên cạnh đó, các loại dưỡng chất này còn giúp loại bỏ một số bệnh thường gặp trong thai kỳ như chảy máu răng, nướu, đau răng, viêm loét…

Hỗ trợ sự phát triển thần kinh thai nhi

Ổi không chỉ tốt cho bà bầu mà còn rất tốt cho thai nhi, do trong ổi chứa lượng vitamin B9 và axit folic có tác dụng rất tốt cho sự phát triển hệ thần kinh của thai nhi.

Bổ sung canxi cho bé

Mẹ bầu nên ăn bổ sung 1 trái ổi hoặc uống một ly nước ép hàng ngày để bổ sung canxi cho sự phát triển răng và xương của thai nhi.

Giữ huyết áp ổn định

Dưỡng chất cần thiết trong trái ổi có tác dụng giúp kiểm soát huyết áp cho bà bầu rất tốt. Do đó, trong thời gian mang thai, việc ăn bổ sung ổi trong thực đơn hàng ngày là rất quan trọng trong việc duy trì ổn định huyết áp, tránh tình trạng sảy thai hoặc sinh non.

Phòng tránh bệnh tiểu đường thai kỳ

Bà bầu bổ sung ổi thường xuyên còn giúp duy trì lượng đường có trong máu ở mức cân bằng, vì vậy giúp phòng tránh nguy cơ mắc bệnh tiểu đường – đây là bệnh khá phổ biến hiện nay.

Hướng dẫn ăn ổi đúng cách và tốt cho sức khỏe

Đa phần mọi người thường quan tâm tới ăn ổi có tác dụng gì nhưng lại không quan tâm tới việc ăn như thế nào để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Vì vậy bạn nên lưu ý những điều sau khi ăn:

  • Tránh ăn ổi còn xanh hoặc non, khi ăn nên nhai kỹ hạt ổi hoặc bạn nên bỏ hạt ổi đi để hạn chế ổi gây táo bón và gây hại cho dạ dày.
  • Với bà bầu, mặc dù ổi có tác dụng rất tốt cho bà bầu, tuy nhiên mẹ bầu cũng không nên ăn quá nhiều ổi khi mang thai vì hạt ổi sẽ khiến bà bầu bị khó tiêu và hạt có thể vướng vào ruột thừa.
  • Người bị bệnh tiểu đường thì không nên ăn phần vỏ của ổi. Với người có sức khỏe bị suy nhược thì nên chế biến ổi thành sinh tố và nước ép để cơ thể dễ dàng hấp thu hơn.

Chúng tôi hy vọng thông tin bài viết trên sẽ giúp bạn đọc giải đáp vấn đề ăn ổi có tác dụng gì. Ổi là loại trái cây vừa rẻ lại vừa có công dụng tuyệt đối với cơ thể, vì vậy bạn nên bổ sung loại quả này để bảo vệ sức khỏe của mình và người thân nhé.

hoa hòe

Hoa hòe có tác dụng gì? Cần lưu ý gì khi sử dụng hoa hòe trị bệnh?

Hoa hòe là loại cây thân gỗ, là vị thuốc quý được trồng phổ biến ở nước ta. Nhiều nơi đã chế biến hoa hòe thành các sản phẩm có giá trị và giao bán trên thị trường. Vậy hoa hòe có tác dụng gì? Bạn đọc có thể tham khảo thông tin mà chúng tôi đưa ra trong bài viết dưới đây, từ đó tìm ra giải pháp sử dụng hoa hòe hợp lý nhất.

Hoa hòe có tác dụng gì?

Hoa hòe hay còn được gọi là hòe hoa mễ, hòe mễ hoặc hòe hoa. Cây hoa hòe có chiều cao từ 7 tới 10m, một số cây cao tới 25m, nhánh nhỏ của hoa hòe có màu xanh lục, có hoặc không có lông. Hoa của cây hoa hòe có màu trắng xanh, dài từ 15 tới 30cm, mọc thành từng chùm. Loại cây này sống khá lâu nên phải mất từ 3 – 5 năm mới có thể thu hoạch được hoa, ở nước ta hoa hòe được trồng nhiều nhất trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

hoa hòe

Đông y cho biết, nụ hoa hòe có tính hàn, vị đắng nhẹ, quy kinh can, đại tràng có tác dụng lương huyết, chỉ huyết gây hưng phấn nhẹ giúp chống viêm, hạ mỡ máu, chống viêm loét và co thắt.

  • Tác dụng giảm mỡ máu: Hoa hòe có tác dụng giúp giảm lượng cholesterol ở cửa động mạch và trong máu của gan. Đối với trường hợp bị xơ vỡ động mạch thực nghiệm, hoa hòa có phòng trị rất tốt.
  • Hạ cholesterol: Nhờ những hợp chất hóa học phong phú, hoa hòe có tác dụng giúp giảm nguy cơ mắc chứng xơ mỡ động mạch ở người cao tuổi, người cao huyết áp. Bên cạnh đó hoa hòe giúp làm giảm trương lực cơ trơn của đại tràng và chống co thắt.
  • Hoa hòe tăng cường sức đề kháng, giảm tính thấm của mao mạch, hồi phục tính đàn hồi của mạch máu đã bị tổn thương.
  • Chống tiêu chảy: Việc uống nước hoa hòe thường xuyên sẽ giúp kích thích niêm mạch ruột sinh chất tiết dịch làm giảm tình trạng tiêu chảy hiệu quả.

Hoa hòe trị bệnh gì?

Giúp cầm máu, hạ nhiệt: Các thành phần có trong hoa hòe như chất chống oxy hóa (gồm glucozo, kaemferol, quercetin). Đặc biệt là chất rutin chiếm 34% hàm lượng trong hoa hòe mang tới tác dụng giảm tính thẩm thấu các mao mạch và tăng cường độ bền các mao mạch từ đó giúp cầm máu hiệu quả trong các trường hợp trĩ ra máu, chảy máu cam và đại tiện ra máu.

Hoa hòe chữa bệnh trĩ

Một trong những tác dụng không thể không nhắc tới của hoa hòe đó là điều trị bệnh trĩ an toàn và hiệu quả ngay tại nhà. Tuy nhiên, do đây là bài thuốc tự nhiên nên tác dụng hơi chậm, nếu bạn đã xác định sử dụng hoa hòe để trị bệnh trĩ thì cần kiên trì trong thời gian dài.

Trong cách chữa bệnh trĩ từ hoa hòe bạn cũng cần lưu ý chọn hoa hòe chưa nở thành hoa, như vậy dược tính sẽ cao hơn từ đó đảm bảo dược tính cao nhất của thuốc.

Chuẩn bị: Hoa hòe, kinh giới tuệ, chỉ xác, trắc bách diệp mỗi loại 15g phơi thật khô, sau đó tán thành bột và đựng trong lọ thủy tinh đậy kín nắp. Mỗi lần dùng khoảng 8g pha với nước ấm, uống từ 2 – 3 lần/ngày.

Hoa hòe trị chứng cao huyết áp

Rất nhiều bệnh nhân thắc mắc hoa hòe có tác dụng gì trong điều trị tình trạng huyết áp cao. Theo một số nghiên cứu gần đây thì ngoài tác dụng điều trị bệnh trĩ, hoa hòe còn giúp trị tình trạng huyết áp cao, choáng váng, đau đầu, mệt mỏi, suy nhược thần kinh.

Cách thực hiện như sau: Hoa hòe + hạt muỗng phơi khô, sao vàng hạ thổ và tán thành bột mịn, mỗi lần dùng khoảng 5g pha với nước ấm uống hàng ngày, 1 ngày dùng 3 – 4 lần.

Chữa rong kinh?

Rong kinh là một trong những căn bệnh phụ khoa khá nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của phụ nữ, do vậy chị em không nên chủ quan. Trong các biện pháp trị rong kinh thì dùng hoa hòe được coi là bài thuốc khá thành công hiện nay.

Cách thực hiện: Chuẩn bị 40g hoa hòe, 20g thảo sương, sao vàng, tán bột hỗn hợp này và pha với nước uống, mỗi lần dùng 10g, sử dụng liên tục trong 5 ngày để đạt hiệu quả cao nhất.

Sử dụng hoa hòe chữa bằng huyết

Với câu hỏi hoa hòe có tác dụng gì thì chữa băng huyết là câu trả lời thỏa đáng. Khi chị em sinh xong, máu ở tử cung chảy xuống bất thường hoặc kinh ra nhiều, bạn hay lấy 100g hoa hòe cùng với 60g hoàng cầm tán thành bột mịn, một lần uống 15g cùng với 1 chén rượu, sử dụng liên tục tới khi tình trạng băng huyết khỏi hẳn.

hoa hòe

Hoa hòe chữa mất ngủ

Nghiên cứu khoa học ngày nay còn chỉ ra rằng thành phần của hoa hòe chứa 10 – 30% hợp chất glucose và glucoxit có chức năng nâng cao khả năng tuần hoàn máu não, cải thiện tình trạng mất ngủ kéo dài.

Chuẩn bị: 40g hoa hòe

Cách chế biến: Sao hoa hòe cho tới khi tinh dầu trong hoa hòe chảy ra và nụ hoa chuyển sang màu vàng thì đem sấy hoặc phơi khô rồi tán thành bột. Hãm với nước sôi mỗi khi sử dụng.

Cách dùng: Mỗi lần dùng 4g bột khô, ngày uống 2 lần, nên uống trước khi đi ngủ từ khoảng 1 tiếng là tốt nhất.

Ngoài ra, dân gian từ nhiều đời này còn có một số cách nấu hoa hòe để trị mất ngủ khác như: Nấu hoa hòe uống thay nước hàng ngày, dùng hoa hòe tươi làm rau nấu canh hoặc xào với thịt gà, thịt lợn cũng mang tới tác dụng rất hiệu quả.

Lưu ý khi sử dụng hoa hòe

Do hoa hòe có tính lạnh nên người có tỳ vị hư hàn với các triệu chứng như ăn kém, khó tiêu, đại tiện thường xuyên có phân lỏng, đau bụng do lạnh,… thì không nên sử dụng hoa hòe, nếu dùng cần kết hợp cùng các dược liệu có tính ấm nóng.

Trường hợp phụ nữ có thai, đang cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cần hết sức lưu ý khi sử dụng hoa hòe, việc sử dụng các bài thuốc được chế biến từ hoa hòe hoặc có thành phần từ hoa hòe cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa.

Trên đây là thông tin chuyên mục xin gửi tới bạn đọc để giải đáp thắc mắc cho câu hỏi hoa hòe có tác dụng gì? Hy vọng, bài viết này sẽ giúp bạn có những thông tin bổ ích về công dụng của hoa hòe, từ đó tìm ra hướng điều trị thích hợp với tình trạng bệnh mình đang mắc phải.

uống nước dừa có tác dụng gì

Uống nước dừa có tác dụng gì với sức khỏe, làn da và phụ nữ có thai

Nước dừa là loại nước rất được ưa chuộng hiện nay, nó được xem là vị nước giải khát có vị ngọt, thanh nhẹ dễ uống. Uống nước dừa có tác dụng gì thì không phải ai cũng biết. Chính vì vậy Social Forestry sẽ giới thiệu đến bạn những công dụng tuyệt vời của nước dừa ngay sau đây.

Uống nước dừa có tác dụng gì?

Nước dừa có chứa nhiều chất dinh dưỡng như: Chất béo 0,2%, protein 0,3%, đường (chủ yếu là fructose, glucose) 4,7%, các loại vitamin (A, C, PP) và các khoáng chất (Na, Ca, K, L, Pe, P). Vậy nước dừa có tác dụng gì đối với sức khỏe?

Tăng cường năng lượng

Nước dừa rất giàu vitamin, khoáng chất, ít đường và có hàm lượng natri ít hơn các loại nước khác nhưng chứa nhiều canxi, chloride và kali giúp bổ sung năng lượng cho cơ thể.

uống nước dừa có tác dụng gì

Điều hòa huyết áp

Bệnh nhân mắc chứng huyết áp cao nếu thường xuyên uống nước dừa sẽ giúp điều hòa huyết áp trong rất tốt, do nồng độ axit lauric và kali trong nước dừa cao.

Bảo vệ sức khỏe tim mạch

Các nghiên cứu đều chỉ ra uống nước dừa thường xuyên sẽ giúp tăng HDL (tốt) cholesterol, do đó đây là một loại nước tự nhiên có tác dụng tuyệt vời trong việc duy trì và bảo vệ sức khỏe tim mạch.

Giảm tình trạng mất nước

Do trong nước dừa giàu khoáng chất và kali nên có tác dụng bổ sung nước trong cơ thể và điều hòa dịch nội bộ. Nước dừa được sử dụng bổ sung khi người bệnh mắc tình trạng cảm cúm, tiêu chảy, dịch tả và mất sự cân bằng chất điện phân.

Tác dụng gì với hệ tiêu hóa?

Hoạt chất axit lauric trong nước dừa khi đi vào cơ thể sẽ chuyển đổi thành monolaurin, chất này có tác dụng kháng khuẩn, kháng virus, chống ký sinh trùng trong đường ruột và phòng tránh nhiễm trùng đường tiêu hóa ở người lớn và trẻ em.

Tăng cường hệ miễn dịch

Nước dừa là chất lỏng vô trùng ít chất béo và calo nhưng giàu khoáng chất, vitamin và một số chất dinh dưỡng khác như acid lauric, kali, sắt, chloride. canxi, magiê, natri và photpho. Những hoạt chất này có tác dụng cân bằng sức khỏe tim mạch, cơ bắp, hệ miễn dịch, hệ thần kinh và khả năng cân bằng, hấp thụ chất lỏng trong cơ thể.

Giảm vấn đề về đường tiết niệu

Người mắc bệnh tiểu rắt và các bệnh về đường tiết niệu có thể uống nước dừa để giảm triệu chứng bệnh. Bên cạnh đó nước dừa còn giúp tan sỏi thận, từ đó cơ thể dễ dàng tống khứ chúng ra ngoài cơ thể.

Nước dừa có tác dụng gì cho da?

Nước dừa là thức uống được phái đẹp rất ưa chuộng, tuy nhiên tác dụng của nước dừa đối với da không phải quý cô nào cũng biết. Vậy nước dừa có tác dụng gì cho da?

nước dừa có tác dụng gì

Trả lời:

Nước dừa giúp dưỡng ẩm tự nhiên

Trong nước dừa có tinh dầu tự nhiên và acid lauric rất lành tính, bạn chỉ cần bôi một lượng nhỏ nước dừa hàng ngày tình trạng lão hóa da sẽ nhanh chóng được cải thiện, mang tới làn da mềm mịn, tươi sáng.

Trị mụn

Nước dừa rất tốt cho hệ tuần hoàn máu, nó giúp nâng cao sự miễn nhiễm cho da, đồng thời hạn chế mụn đầu đen, mụn mủ, đốm đen, nếp nhăn và một số nhược điểm khác trên da.

Chống lão hóa da

Trong nước dừa có chất cytokinin giúp làm chậm quá trình lão hóa của da. Chị em chỉ cần thoa nước dừa cùng nước cốt chanh thường xuyên lên da sẽ giúp tăng độ đàn hồi và chống cho da bị chảy xệ.

Làm mờ sẹo và vết thâm

Bạn hãy rửa các vết sẹo với nước dừa hàng ngày và để khô, sử dụng 4 lần/ngày để có hiệu quả tốt nhất.

Cấp nước cho da

Nước dừa có tác dụng xử lý da khô và xỉn giúp da mọng nước, căng bóng. Với câu hỏi nước dừa có tác dụng gì thì bạn không nên bỏ qua câu trả lời này.

Tăng quá trình vận chuyển oxy cho da

Nước dừa rất hiệu quả trong việc thúc đẩy tuần hoàn máu trong cơ thể, nhờ vậy da được cung cấp nhiều oxy hơn, từ đó loại bỏ tạp chất đọng lại trên da giúp da khỏe mạnh và mịn màng.

Loại bỏ dầu thừa trên da

Nước dừa giúp loại bỏ dầu thừa trên da, từ đó kiểm soát bóng dầu và cải thiện tông màu cho da.

Có nên uống nước dừa khi mang thai?

Theo kinh nghiệm dân gian, nước dừa giúp da em bé trắng trẻo, hồng hào ngay từ trong bụng mẹ. Các nhà khoa học cũng chứng minh nước dừa giúp bổ sung chất lỏng cho cơ thể đồng thời tăng cường các vitamin và dưỡng chất có lợi cho sức khỏe bà bầu.

Cung cấp nước cho cơ thể mẹ và bé

Do trong thời gian mang thai, cơ thể người mẹ cần bổ sung đầy đủ nước giúp đáp ứng nhu cầu tuần hoàn máu cho mẹ và thai nhi, duy trì nước ối, do đó việc uống nhiều nước hàng ngày cũng rất quan trọng. Chuyên gia dinh dưỡng khuyên bà bầu nên bổ sung khoảng 3 lít nước lọc  và nước dừa trong ngày để cung cấp nước đầy đủ cho cơ thể.

Bổ sung chất điện phân

Ngoài việc cung cấp nước, uống nước dừa còn giúp mẹ bầu bổ sung chất điện phân cần thiết giúp cơ thể được cung cấp đủ kali, canxi, phốt pho và natri. Các chất dinh dưỡng này giúp điều hòa chất lỏng, duy trì huyết áp, điều chỉnh độ PH và nâng cao hoạt động của các cơ, giảm đau lưng.

Nước dừa có tác dụng gì khác cho bà bầu?

Nước dừa cung cấp các loại vitamin nhóm A, B và vitamin khác cho cơ thể, giúp nâng cao khả năng miễn dịch và phòng tránh các bệnh viêm nhiễm trong thời gian mang bầu. Ngoài ra nước dừa còn giúp phòng tránh các triệu chứng táo bón, ợ chua, ợ hơi cho mẹ bầu.

Lưu ý: Mẹ bầu nên uống nước dừa tại 6 tháng sau của thai kỳ. Đặc biệt với các mẹ có nguy cơ bị thiếu ối nên thường xuyên bổ sung nước dừa để tăng thêm lượng nước ối, giúp quá trình sinh nở diễn ra thuận lợi hơn.

Như vậy câu hỏi nước dừa có tác dụng gì của bạn đọc đã được giải đáp thỏa đáng qua thông tin ở trên. Đây là loại thức uống tự nhiên, không chứa hóa chất nên mọi người hoàn toàn yên tâm sử dụng, không lo ảnh hưởng tới sức khỏe. Hãy sử dụng nước dừa thường xuyên để có một sức khỏe tốt nhất nhé.

thuốc yumangel

Thuốc Yumangel F là thuốc gì có phải thuốc đau dạ dày chữ Y không?

Thuốc Yumangel là loại thuốc trị đau dạ dày khá phổ biến hiện nay. Sản phẩm được sản xuất bởi hãng dược phẩm Yuhan Corporation thuộc Tập đoàn dược phẩm hàng đầu Hàn Quốc. Vậy sản phẩm có thành phần, công dụng, ưu điểm, nhược điểm ra sao? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp toàn bộ thông tin về thuốc Yumangel, mời bạn đọc cùng theo dõi.

Thuốc Yumangel là thuốc gì?

Thuốc Yumangel thường được gọi là thuốc dạ dày chữ Y, sản phẩm được sử dụng với tính năng hỗ trợ điều trị các triệu chứng như đau dạ dày, ợ chua, ợ hơi, đầy bụng, buồn nôn, khó tiêu, giúp trung hòa axit và tạo lớp màng để bảo vệ niêm mạc dạ dày.

thuốc yumangel

Thành phần thuốc Yumangel

Trong một gói thuốc Yumangel  sẽ có:

  • 6.667g Magnesium Aluminosilicate
  • 6.0g Silicon Resin
  • 11g D-Maniton
  • Các tá dược vừa đủ

Công dụng của thuốc Yumangel

  • Thuốc Yumangel giúp hạn chế tăng tiết dịch axit dạ dày.
  • Cải thiện triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng.
  • Giảm đau dạ dày, ợ chua, ợ hơi, buồn nôn, viêm loét dạ dày thực quản, trào ngược dạ dày thực quản.
  • Ức chế quá trình hoạt động của men pepsin – yếu tố chính gây nên tình trạng viêm loét dạ dày.

Chỉ định dùng trong các trường hợp

  • Người bị viêm loét dạ dày, tá tràng nhẹ.
  • Bệnh nhân mắc chứng ợ chua, ợ hơi cũng có thể tham khảo ý kiến bác sĩ sử dụng thuốc Yumangel.
  • Người sử dụng nhiều rượu, bia, các chất kích thích.
  • Người thường xuyên căng thẳng, stress.
  • Bệnh nhân đã sử dụng các loại thuốc giảm đau có chứa NSAID, Corticoid liên tục trong thời gian dài.

Chống chỉ định

  • Không dùng thuốc Yumangel cho người quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Chống chỉ định trong các trường hợp bị rối loạn chức năng các cơ quan như gan, thận.
  • Người có tiền sử bệnh tim mạch cũng không nên sử dụng thuốc Yumangel.
  • Phụ nữ mang thai, đang cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng thuốc Yumangel để tránh gây ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và bé.

Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Yumangel

Liều lượng thuốc sẽ được bác sĩ chuyên khoa chỉ định phù hợp với thể trạng bệnh cũng như các lứa tuổi khác nhau. Bệnh nhân không được tự ý kết hợp điều trị thuốc Yumangel với các loại thuốc khác khi không có chỉ định:

  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Dùng từ 2 – 4 lần/ lần, mỗi lần uống khoảng ½ gói thuốc Yumangel.
  • Trẻ em trên 12 tuổi, người lớn: Uống 1 gói/1 lần, dùng từ 2 – 4 lần trong ngày. Nên uống thuốc Yumangel  trước khi ăn khoảng 30 phút trước khi ăn, trước khi đi ngủ hoặc trong khi cơn đau tái phát.

Cách bảo quản thuốc Yumangel

Để sản phẩm phát huy tối đa công dụng cũng như tránh ảnh hưởng tới sức khỏe, trong quá trình sử dụng bạn nên chú ý cách bảo quản thuốc Yumangel như sau:

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Không để thuốc ở trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá.
  • Không vứt thuốc vào đường ống dẫn nước hoặc toilet, hãy vứt thuốc đúng cách khi không còn sử dụng được nữa.
  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Yumangel mà người mắc các bệnh liên quan tới dạ dày, tá tràng cần nắm rõ. Hãy sử dụng thuốc đúng cách giúp thuốc phát huy công dụng tốt nhất trong quá trình điều trị. Chúc các bạn mau khỏi bệnh.

Thuốc Yumangel có tốt không?

Thuốc Yumangel hiện nay khá phổ biến và được nhiều người bệnh tin tưởng lựa chọn sử dụng để điều trị các bệnh liên quan tới dạ dày. Tuy nhiên, mức độ hiệu quả của thuốc còn phụ thuộc vào các yếu tố như: thể trạng của bệnh nhân, mức độ tiến triển, khả năng đáp ứng thuốc từ cơ thể, việc dùng đúng cách, đúng liều lượng của bệnh nhân.

thuốc yumangel có tốt không

Ưu điểm của thuốc

  • Thuốc Yumangel ở dạng gói nhỏ rất tiện lợi khi sử dụng, thuận tiện khi mang đi làm, đi công tác xa.
  • Thuốc có mùi thơm nhẹ dễ uống.
  • Người bệnh có thể dùng thuốc trước hoặc sau ăn. Dùng ngay khi xuất hiện các triệu chứng khó chịu như buồn nôn, đau vùng thượng vị, đầy bụng, ợ hơi, ợ chua.
  • Cấu trúc của thuốc khá bền vững nên tác dụng của thuốc với cơ thể người bệnh thường kéo dài hơn các thực phẩm khác.
  • Hỗn hợp thuốc tạo lớp màng nhầy bảo vệ và giảm tổn thương cho các tế bào biểu mô.
  • Thuốc có tác dụng loại bỏ gốc tự do gây phá hủy lớp niêm mạc dạ dày.

Tuy nhiên thuốc Yumangel vẫn tồn tại một số nhược điểm mà nhà sản xuất chưa tìm ra cách khắc phục như:

  • Gây tình trạng rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón.
  • Dùng trong thời gian dài thuốc có thể gây ảnh hưởng tới chức năng gan, thận.
  • Thuốc có nguồn gốc từ Hàn Quốc sẽ gây khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng.

Đối tượng không nên sử dụng thuốc Yumangel

  • Người bị mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Người có tiền sử bị rối loạn chức năng gan, thận.
  • Bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh tim mạch, hoạt động tim bất thường cần lưu ý khi sử dụng thuốc .
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Yumangel tránh ảnh hưởng tới sức khỏe mẹ và bé.
  • Tốt nhất, khi bạn gặp phải tình những dấu hiệu nghiêm trọng vần ngưng sử thuốc và gặp bác sĩ để nhận được sự tư vấn kịp thời.

Tác dụng phụ của thuốc Yumangel cần lưu ý

Tác dụng phụ thường gặp nhất chính là thuốc Yumangel gây ảnh hưởng tới bộ máy tiêu hóa, do đó người bệnh thường gặp phải các triệu chứng táo bón hoặc tiêu chảy khi dùng thuốc.

Khi dùng thuốc Yumangel quá liều, bệnh nhân có thể bị táo bón nặng, thậm chí là bị tắc ruột. Một số tác dụng phụ gây ảnh hưởng đến chức năng các cơ quan như gan, thận cũng cần lưu ý.

Tốt nhất, khi bạn gặp phải tình những dấu hiệu nghiêm trọng vần ngưng sử thuốc và gặp bác sĩ để nhận được sự tư vấn kịp thời, tránh gây nguy hiểm cho sức khỏe. Bên cạnh đó, để cải thiện tình trạng trên, bệnh nhân nên uống nhiều nước và ăn nhiều thức ăn có chất xơ giúp giảm tình trạng táo bón.

Trồng cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp để nhằm mục đích gì?

Hiện nay, quá trình đô thị hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ. Không gian sống xanh ngày càng bị thu hẹp, thay vào đó là những khu đô thị, nhà cao tầng. Không gian sống trở nên bức bối, chật hẹp khó chịu. Chính vì vậy việc trồng cây xanh là hết sức cần thiết. Cùng tìm hiểu rõ hơn trồng cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp để nhằm mục đích gì trong bài viết dưới đây.

Mục đích trồng cây xanh, trồng rừng ở thành phố và khu công nghiệp

Trồng cây xanh, trồng rừng được nhiều nơi phát động đặc biệt là ở khu vực thành phố, khu công nghiệp, nơi rừng đầu nguồn. Một câu hỏi được đặt ra trồng cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp nhằm mục đích gì? Sau đây là giải đáp thắc mắc này:

Trồng cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp để nhằm mục đích gì?

Cây xanh được coi là “Lá phổi” của đô thị

Các dự án xây dựng đô thị hiện nay khi được quy hoạch thường kèm theo diện tích để xây dựng không gian xanh, giải trí cho người dân. Trong quy hoạch đô thị, cây xanh đóng vai trò là lá phổi xanh của đô thị điều hòa không khí, nguồn nước, giảm tiếng ồn…

Không gian xanh ở các khu đô thị, công nghiệp giúp đáp ứng nhu cầu sống trong môi trường trong lành, xanh – sạch – đẹp.

Hệ thống cây xanh, rừng cây giữ độ ẩm cho đất và không bị năng lượng mặt trời nung nóng. Nếu không có cây xanh thì:

  • Đường nhựa, bê tông bị nung nóng tỏa ra nhiệt lượng làm không khí nóng bức, khó chịu hơn.
  • Động cơ, điều hòa cũng làm cho không khí ở thành phố, đô thị và khu công nghiệp nóng hơn.
  • Lượng bụi bẩn, khí thải độc hại trong không khí ngày càng gia tăng.

Ngược lại, những hàng cây xanh trong thành phố, đô thị xen kẽ với các chung cư, nhà cao tầng… sẽ giúp không khí được điều hòa, giảm nóng bức, khó chịu. Những con đường rợp bóng mát, người đi đường sẽ thoải mái, dễ chịu tránh được sự ảnh hưởng của ánh nắng gay gắt của mặt trời vào mùa hè nóng nực.

Không chỉ là lá phổi xanh điều hòa không khí, cây xanh còn giúp cung cấp hoa quả, gỗ tươi cho người dân đô thị.

Trồng cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp để nhằm mục đích gì?

Xây dựng một nơi ở có chất lượng sống tốt

Các hoạt động cộng đồng, giải trí, giao tiếp của người dân thường diễn ra ở các công viên. Đây là nơi dùng để tập thể dục thư giãn, tái tạo sức lao động, nâng cao sức khỏe con người.

Trong quy hoạch đô thị, việc trồng cây xanh ở công viên không chỉ tạo không gian cảnh quan mà còn giúp cải thiện môi trường sống cho con người. Hiện nay, dân số tập trung ở các đô thị, thành phố, khu công nghiệp rất lớn. Lượng khí thải CO2, bụi bẩn, hóa chất công nghiệp khác được thải ra môi trường với số lượng khổng lồ. Nếu không có cây xanh và rừng hấp thụ CO2, cung cấp khí O2 thì môi trường sống bị ảnh hưởng nặng nề, đe dọa cuộc sống của con người.

Cây xanh hấp thụ CO2, giúp khí bụi, chất độc hại có trong không khí, nhả khí O2 giúp không khí được trong lành, dễ chịu hơn.

Cây xanh tái tạo không gian sống trong lành, tươi mát, thu hút chim muông. Ở những khi công nghiệp, đô thị chỉ có sát, thép, bê tông khói bụi thì việc điểm xuyết cây cối, hoa lá xanh tươi sẽ làm dịu mát, dễ chịu, giảm căng thẳng, stress cho người dân.

Ở các khu đô thị, công nghiệp, cây xanh còn giúp giảm tiếng ồn. Ở khu vực ngoại thành, việc trồng cây xanh và trồng rừng còn giúp điều hòa mực nước ngầm và chống xói mòn hiệu quả.

Phòng ngừa ô nhiễm nước, không khí tại đô thị và các khu công nghiệp

Khí thải, nước thải công nghiệp, sinh hoạt thải ra từ các khu đô thị, dân cư, khu công nghiệp rất lớn. Trồng cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp để nhằm mục đích gì? Cây xanh đóng vai trò thanh lọc chất độc hại, bụi bẩn, trả lại sự trong lành cho không khí. Cũng như miếng bọt biển thanh lọc, tái tạo nguồn nước ngầm sạch tự nhiên.

Có thể thấy được vai trò của cây xanh trong công viên ở đô thị, khu công nghiệp đối với cuộc sống của người dân tại đây. Vì thế, việc quy hoạch hình thành hệ thống cây xanh đạt theo tiêu chuẩn đô thị là hết sức cần thiết. Để có thể thực hiện được thì cần sự quyết tâm lớn của chính quyền và dân cư.

Ngoài ra, chính quyền thành phố, tỉnh huyện nơi có các khu đô thị, công nghiệp cần hoàn thiện hơn quy định, chính sách quản lý quy hoạch và phát triển hệ thống cây xanh.

Trồng cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp để nhằm mục đích gì?

Tán cây xanh giúp giảm tiếng ồn

Không chỉ mang lại bầu không khí trong lành, bảo vệ trẻ nhỏ, trồng cây xanh và trồng rừng tại các đô thị, khu công nghiệp còn giúp giảm cường độ tiếng ồn.

Tán cây dày rộng với lượng lá dày đặc giúp hấp thực âm thanh lơn, cường độ tiếng ồn được khuếch tán. Các tiếng ồn thường gặp như tiếng ồn của phương tiện giao thông, máy móc… Những tiếng ồn này qua lá cây sẽ hấp thụ sống âm giúp âm thanh xuống hiệu quả. Theo chứng minh của các nhà khoa học, tiếng ồn giảm 35% nếu dải cây xanh rộng 15m, giảm 40% nếu dải cây xanh rộng 25m.

Như vậy, việc trồng cây xanh ở khu đô thị, thành phố, ở các khu công nghiệp, hai bên đường phố giảm giảm tiếng ồn hiệu quả. Đồng thời cũng tạo không gian sống xanh – sạch – đẹp hơn.

Cây xanh bảo vệ trẻ em

Không gian xanh đặc biệt tốt cho sự phát triển của trẻ nhỏ. Nếu trong thành phố, đô thị không có cây xanh, trẻ em, người dân đều bị ảnh hưởng bởi các tia cực tím, bức xạ, sự phơi nhiễm nhiễm UV – B cao. Ngược lại, nếu được trồng nhiều cây xanh tỷ lệ này giảm khoảng 50%.

Do đó, ở những nơi trẻ nhỏ hoạt động vui chơi ngoài trời như trường học, sân chơi giải trí thì nên trồng nhiều cây xanh.

Qua trên, chắc hẳn mỗi người đã biết được trồng cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp nhằm mục đích gì? Hy vọng rằng, mỗi người sẽ tích cực tham gia tuyên truyền và trồng cây xanh để giúp môi trường sống của chúng ta luôn trong lành nhất. Không chỉ ở thành phố, khu công nghiệp mà ở bất cứ nơi đâu trên trái đất này đều cần cây xanh.

Nghị định thư Montreal: Sức mạnh bảo vệ tầng ozone hiệu quả

Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ozone ra đời nhằm bảo vệ môi trường, tầng ozone trước những mối đe dọa hiện nay. Cùng tìm hiểu rõ hơn nghị định thư Montreal là gì? Việc thực hiện nghị định này tại Việt Nam hiện nay như thế nào ngay sau đây.

Nghị định thư Montreal là gì?

Nghị định thư Montreal là điều ước quốc tế về các chất làm suy giảm tầng ôzôn bằng cách loại bỏ sự sản xuất những chất làm suy giảm ôzôn (ODS). Nhờ vậy mà hạn chế thiệt hại đến tầng ozone của trái đất.

Nếu không loại bỏ được sự sản xuất chất làm suy giảm ôzôn sẽ cho phép tăng bức xạ tia cực tím tiếp cận trái đất. Điều này dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh ung thư da và đục thủy tinh thể mắt cao hơn; hệ thống miễn dịch bị tổn hại nhiều hơn và tác động tiêu cực đến rừng đầu nguồn, đất nông nghiệp và rừng.

nghị định thư montreal

Nghị định thư Montreal được thống nhất vào ngày 16/09/1987, có hiệu lực kể từ ngày 16/09/1989. Kể từ sau khi có hiệu lực, nghị định Montreal được sửa đổi 8 lần vào các năm 1990, 1991, 1992, 1993, 1995, 1997, 1998, 1999 và 2016. Riêng năm 2016 được thông qua nhưng không có hiệu lực, bởi kết quả của thỏa thuận quốc tế, lỗ thủng tầng ozone ở Nam Cực đang dần hồi phục.

Theo dự báo khí hậu cho thấy tầng ozone sẽ trở về mức 1980 trong khoảng thời gian từ 2050 đến 2070.

Nghị định thư Montreal được ký bởi 197 quốc gia. Đây là Hiệp ước đầu tiên trong lịch sử Liên Hợp Quốc đạt được phê chuẩn toàn cầu thành công nhất.

Quy định của Nghị định thư Montreal

Hiệp ước được cấu trúc xung quanh một số nhóm hydrocacbon halogen hóa làm suy giảm tầng ozone tầng bình lưu. Tất cả các chất làm suy giảm tầng ozone được kiểm soát bởi Nghị định thư Montreal đều chứa clo hoặc brom (các chất chỉ chứa flo không gây hại cho tầng ozone). Một số chất làm suy giảm tầng ozone (ODS) chưa được kiểm soát bởi Nghị định thư Montreal, bao gồm oxit nitơ (N2O) Đối với bảng các chất làm suy giảm tầng ozone được kiểm soát bởi Nghị định thư Montreal. Nghị định thư Montreal quy định những điều sau đây:

  • Bắt đầu từ ngày 1/1/2010, loại bỏ hoàn toàn chất làm suy giảm tầng ozone nhóm CFC (clorofluorocarbon).
  • Từ năm 2010 trở đi, tất cả những nước thành viên sẽ triển khai loại bỏ những chất HCFC (hydrochlorofluorocarbon). Hydrochlorofluorocarbons, thường được gọi là HCFC, là một nhóm các hợp chất nhân tạo có chứa hydro, clo, flo và carbon.
  • Đến năm 2030, những nước đang phát triển phải loại bỏ hoàn toàn những chất HCFC.

Thành tựu khi thực hiện Nghị định thư Montreal

Kể từ khi được thông qua vào năm 1987 và đến cuối năm 2014, nó đã loại bỏ thành công hơn 98% ODS được kiểm soát, giúp đảo ngược thiệt hại cho tầng ozone.

Trong giai đoạn 1989 – 2013, giảm CO2-eq tích lũy lượng khí thải 135 tỷ tấn.

Quá trình chuyển đổi từ CFC (tiềm năng làm suy giảm tầng ozone cao hoặc ODP) sang HCFC trung gian (với ODP thấp hơn) đã được hoàn thành. Quá trình chuyển đổi cuối cùng là các giải pháp thay thế không có ODP.

Thách thức vẫn còn tồn tại là phát triển hoặc lựa chọn các sản phẩm thay thế (chủ yếu trong sản phẩm điện lạnh, điều hòa không khí và bọt) thân thiện với môi trường.

UNDP là một cơ quan thực hiện của Quỹ đa phương để thực hiện Nghị định thư Montreal. Cơ quan này đã hỗ trợ các nước đang phát triển loại bỏ ODS. UNDP cũng là một cơ quan thực hiện cho Cơ sở Môi trường Toàn cầu (GEF) tài trợ cho các chương trình tương tự ở các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi. UNDP đã hỗ trợ 120 quốc gia đối tác tiếp cận nguồn vốn 733,5 triệu đô la, giúp loại bỏ 67.870 tấn ODS đồng thời giảm 5,08 tỷ tấn khí thải nhà kính CO2-eq.

Nghị định thư Montreal tại Việt Nam

Tháng 01/1994, Việt Nam tham gia vào phê chuẩn Nghị định thư Montreal. Trong suốt thời gian tham gia nghị định này, Việt Nam đã thực hiện nghiêm chỉnh, tích cực, có hiệu quả những quy định, cam kết của Nghị định thư Montreal.

Việt Nam đã hạn chế, kiểm soát tình trạng các chất tác động xấu đến tầng ozone bằng những biến pháp như:

  • Không sản xuất mà nhập khẩu các chất phục vụ nhu cầu sản xuất điện lạnh, bọt xốp…
  • Xây dựng, áp dụng những chính sách về môi trường, sản xuất nhằm bảo vệ tầng ozone.

nghị định thư montreal

Các dự án Việt Nam đã thực hiện thành công

  • Dự án “Kế hoạch quản lý loại trừ các chất HCFC của Việt Nam – giai đoạn I”.
  • Dự án “Kế hoạch quốc gia của Việt Nam loại trừ hoàn toàn tiêu thụ các chất CFC và Halon”.
  • Chương trình quốc gia của Việt Nam để loại bỏ dần những chất làm suy giảm tầng ozone.
  • Dự án “Trình diễn chuyển giao công nghệ giảm phát thải khí nhà kính và các chất làm suy giảm tầng ozone trong lĩnh vực làm lạnh công nghiệp”.
  • Dự án “Tăng cường năng lực thực hiện Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ozone ở Việt Nam”.

Những văn bản liên quan đến nghị định thư Montreal của chính phủ

Để các cơ quan ban hành, người dân thực hiện Nghị định thư Montreal nghiêm túc và hiệu quả, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Công Thương đã ban hành các văn bản sau:

  • Ngày 11/07/2005, Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT/ BTM-BTNMT về việc quản lý xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất những chất CFC, CTC và halon.
  • Ngày 30/12/2011, Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT/BCT-BTNMT. Thông tư này quy định việc quản lý xuất nhập khẩu và tạm nhập tái xuất các chất HCFC, Polyol trộn sẵn HCFC-141b (HCFC- 141b Pre-blended polyol). Mục đích là loại bỏ triệt để các chất làm suy giảm tầng ozone.
  • Ngày 03/05/2017, Văn bản số 2139/BTNMT- BĐKH được gửi đến các Bộ, cơ quan ngang bộ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản quy định về việc triển khai những biện pháp giảm cầu polyol trộn sẵn HCFC-141b.

Bên cạnh những thông tư, văn bản được ban hành, Bộ Tài nguyên và Môi trường còn tổ chức những buổi tập huấn, hội thảo. Mục đích để tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về những chất làm suy giảm tầng ozone.

Xây dựng những bài viết, tài liệu, video… về Nghị định thư Montreal trên những phương tiện truyền thông; cũng như những tác hại khi tầng ozone bị suy giảm và cách bảo vệ tầng ozone…

Kết quả đạt được khi thực hiện Nghị định thư Montreal

Mặc dù trong quá trình thực hiện nghị định gặp nhiều khó khăn, thách thức nhưng cũng đạt được những kết quả đáng kể. Cụ thể:

Người dân, tổ chức, doanh nghiệp đã nâng cao nhận thức về việc bảo vệ tầng ozone.

Loại bỏ được nhiều chất thải độc hại ảnh hưởng đến môi trường.

  • Tính đến 01/01/2010, 500 tấn CFC, Halon và CTC đã được loại bỏ, hoàn thành đúng tiến độ theo Nghị định thư Montreal. Việt Nam nhận được “Chứng nhận hoàn thành loại trừ tiêu thụ các chất CFC, Halon và CTC“.
  • Từ ngày 01/01/2015, 500 tấn Methyl Bromide không được sử dụng và 500 tấn HCFC- 141b cũng bị loại bỏ hoàn toàn. Gióp phần hoàn thành mục tiêu loại bỏ 10% lượng tiêu thụ những chất HCFC.

Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 có thêm quy định về việc bảo vệ tầng ozone.

Ban hành dự án “Kế hoạch quản lý loại trừ các chất  HCFC của Việt Nam-giai đoạn II”. Giai đoạn II từ 2017 – 2025.